Một lọ giác hơi (được cơ sở điều trị bằng phương pháp cổ truyền sử dụng) do chênh lệch áp suất trong và ngoài lọ nên dính vào bề mặt da lưng của người bệnh, điều này được tạo ra bằng cách ban đầu lọ được hơ nóng bên trong và nhanh chóng úp miệng hở của lọ vào vùng da cần tác động. Tại thời điểm áp vào da, không khí trong lọ được làm nóng đến nhiệt độ và nhiệt độ của không khí môi trường xung quanh là . Áp suất khí quyển \(p = 1,013 \cdot {10^5}\;{\rm{Pa}}\). Diện tích phần miệng hở của lọ là \({\rm{S}} = 28,0\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\). Bỏ qua sự thay đổi thể tích không khí trong lọ (do sự phồng của bề mặt phần da bên trong miệng hở của lọ).
Một lọ giác hơi (được cơ sở điều trị bằng phương pháp cổ truyền sử dụng) do chênh lệch áp suất trong và ngoài lọ nên dính vào bề mặt da lưng của người bệnh, điều này được tạo ra bằng cách ban đầu lọ được hơ nóng bên trong và nhanh chóng úp miệng hở của lọ vào vùng da cần tác động. Tại thời điểm áp vào da, không khí trong lọ được làm nóng đến nhiệt độ và nhiệt độ của không khí môi trường xung quanh là . Áp suất khí quyển \(p = 1,013 \cdot {10^5}\;{\rm{Pa}}\). Diện tích phần miệng hở của lọ là \({\rm{S}} = 28,0\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\). Bỏ qua sự thay đổi thể tích không khí trong lọ (do sự phồng của bề mặt phần da bên trong miệng hở của lọ).
a) Áp suất khí trong lọ khi lọ được áp vào da, khi có nhiệt độ bằng nhiệt độ của môi trường là \(4,{9.10^4}\;{\rm{Pa}}\). (Bỏ qua sự thay đổi thể tích không khí trong lọ).
b) Lực hút tối đa lên mặt da là \(135,9\;{\rm{N}}\). (Bỏ qua sự thay đổi thể tích không khí trong lọ).
c) Thực tế, do bề mặt da bị phồng lên bên trong miệng của lọ nên thể tích khí trong lọ bị giảm \(10\% \). Giá trị cực tiểu của áp suất khí trong lọ là \(5,4 \cdot {10^4}\;{\rm{Pa}}\).
Quảng cáo
Trả lời:
a) Đúng. Đẳng tích \(\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow \frac{{1,013 \cdot {{10}^5}}}{{353 + 273}} = \frac{{{p_2}}}{{27 + 273}} \Rightarrow {p_2} \approx 4,855 \cdot {10^4}\;{\rm{Pa}}\)
b) Sai. \(F = \left( {{p_1} - {p_2}} \right)S = \left( {1,013 \cdot {{10}^5} - 4,855 \cdot {{10}^4}} \right) \cdot 28 \cdot {10^{ - 4}} = 147,7\;{\rm{N}}\)
c) Đúng. \(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_3}{V_3}}}{{{T_3}}} \Rightarrow \frac{{1,013 \cdot {{10}^5}}}{{353 + 273}} = \frac{{{p_3} \cdot 0,9}}{{27 + 273}} \Rightarrow {p_3} \approx 5,{4.10^4}\;{\rm{Pa}}\)
d) Đúng. \(\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_4}}}{{{T_4}}} \Rightarrow \frac{{1,{{013.10}^5}}}{{353 + 273}} = \frac{{{p_4}}}{{50 + 273}} \Rightarrow {p_4} \approx 5,{227.10^4}\;{\rm{Pa}}\)
\(F = \left( {{p_1} - {p_4}} \right)S = \left( {1,013 \cdot {{10}^5} - 5,227 \cdot {{10}^4}} \right) \cdot 28 \cdot {10^{ - 4}} \approx 137,3N\)
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Vật lí (có đáp án chi tiết) ( 38.000₫ )
- 1000 câu hỏi lí thuyết môn Vật lí (Form 2025) ( 45.000₫ )
- Bộ đề thi tốt nghiệp 2025 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh, Sử, Địa, KTPL (có đáp án chi tiết) ( 36.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 2
Lời giải
Câu 3
a) Nếu giữ thể tích khối khí không thay đổi, tăng nhiệt độ thì áp suất khí tăng.
b) Khi tăng nhiệt độ thì các phân tử khí chuyển động nhiệt nhanh hơn và động năng trung bình của phân tử khí giảm.
c) Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí phụ thuộc nhiệt độ theo công thức \({W_d} = \frac{3}{2}kT\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


