Câu hỏi:

15/01/2026 14 Lưu

Một lọ giác hơi (được cơ sở điều trị bằng phương pháp cổ truyền sử dụng) do chênh lệch áp suất trong và ngoài lọ nên dính vào bề mặt da lưng của người bệnh, điều này được tạo ra bằng cách ban đầu lọ được hơ nóng bên trong và nhanh chóng úp miệng hở của lọ vào vùng da cần tác động. Tại thời điểm áp vào da, không khí trong lọ được làm nóng đến nhiệt độ t=353°C và nhiệt độ của không khí môi trường xung quanh là t0=27°C. Áp suất khí quyển \(p = 1,013 \cdot {10^5}\;{\rm{Pa}}\). Diện tích phần miệng hở của lọ là \({\rm{S}} = 28,0\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\). Bỏ qua sự thay đổi thể tích không khí trong lọ (do sự phồng của bề mặt phần da bên trong miệng hở của lọ).

a) Áp suất khí trong lọ khi lọ được áp vào da, khi có nhiệt độ bằng nhiệt độ của môi trường là \(4,{9.10^4}\;{\rm{Pa}}\). (Bỏ qua sự thay đổi thể tích không khí trong lọ).

Đúng
Sai

b) Lực hút tối đa lên mặt da là \(135,9\;{\rm{N}}\). (Bỏ qua sự thay đổi thể tích không khí trong lọ).

Đúng
Sai

c) Thực tế, do bề mặt da bị phồng lên bên trong miệng của lọ nên thể tích khí trong lọ bị giảm \(10\% \). Giá trị cực tiểu của áp suất khí trong lọ là \(5,4 \cdot {10^4}\;{\rm{Pa}}\).

Đúng
Sai
d) Khi nhiệt độ khí trong lọ giảm xuống còn 50°C (Bỏ qua sự thay đổi thể tích không khí trong lọ) thì lực hút lên mặt da là \(137,3\;{\rm{N}}\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng. Đẳng tích \(\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow \frac{{1,013 \cdot {{10}^5}}}{{353 + 273}} = \frac{{{p_2}}}{{27 + 273}} \Rightarrow {p_2} \approx 4,855 \cdot {10^4}\;{\rm{Pa}}\)

b) Sai. \(F = \left( {{p_1} - {p_2}} \right)S = \left( {1,013 \cdot {{10}^5} - 4,855 \cdot {{10}^4}} \right) \cdot 28 \cdot {10^{ - 4}} = 147,7\;{\rm{N}}\)

c) Đúng. \(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_3}{V_3}}}{{{T_3}}} \Rightarrow \frac{{1,013 \cdot {{10}^5}}}{{353 + 273}} = \frac{{{p_3} \cdot 0,9}}{{27 + 273}} \Rightarrow {p_3} \approx 5,{4.10^4}\;{\rm{Pa}}\)

d) Đúng. \(\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_4}}}{{{T_4}}} \Rightarrow \frac{{1,{{013.10}^5}}}{{353 + 273}} = \frac{{{p_4}}}{{50 + 273}} \Rightarrow {p_4} \approx 5,{227.10^4}\;{\rm{Pa}}\)

\(F = \left( {{p_1} - {p_4}} \right)S = \left( {1,013 \cdot {{10}^5} - 5,227 \cdot {{10}^4}} \right) \cdot 28 \cdot {10^{ - 4}} \approx 137,3N\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 2

A. \({{\rm{p}}_0};2\;{{\rm{V}}_0};{{\rm{T}}_0}\).               
B. \({{\rm{p}}_0};2\;{{\rm{V}}_0};2\;{{\rm{T}}_0}\).    
C. \({{\rm{p}}_0};{{\rm{V}}_0};2\;{{\rm{T}}_0}\).                  
  D. \(2{{\rm{p}}_0};2\;{{\rm{V}}_0};2\;{{\rm{T}}_0}\).

Lời giải

\(\frac{{{p_0}{V_0}}}{{{T_0}}} = \frac{{2{p_0} \cdot {V_0}}}{{{T_3}}} = \frac{{{p_0} \cdot {V_3}}}{{{T_3}}} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{V_3} = 2{V_0}}\\{{T_3} = 2{T_0}}\end{array}.} \right.{\rm{ }}\)
Chọn B

Câu 3

a) Nếu giữ thể tích khối khí không thay đổi, tăng nhiệt độ thì áp suất khí tăng.

Đúng
Sai

b) Khi tăng nhiệt độ thì các phân tử khí chuyển động nhiệt nhanh hơn và động năng trung bình của phân tử khí giảm.

Đúng
Sai

c) Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí phụ thuộc nhiệt độ theo công thức \({W_d} = \frac{3}{2}kT\)

Đúng
Sai
d) Nếu nhiệt độ tuyệt đối \(T\) tăng gấp 2 lần thì động năng trung bình của phân tử khí tăng gấp 3 lần
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP