Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí THPT Đông Du - Đắk Lắk có đáp án
56 người thi tuần này 4.6 167 lượt thi 28 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Sơn La lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở An Giang lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí THPT Chuyên Phan Bội Châu (Nghệ An) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Lâm Đồng lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Khánh Hòa lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Hà Tĩnh lần 5 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí THPT Chuyên Lam Sơn (Thanh Hóa) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Tuyên Quang lần 3 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/28
Lời giải
Câu 2/28
Lời giải
Câu 3/28
A. Đường thẳng song song với trục hoành.
B. Đường thẳng song song với trục tung.
Lời giải
Câu 4/28
Lời giải
Đẳng nhiệt \({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \Rightarrow \frac{{{p_2}}}{{{p_1}}} = \frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = \frac{{10}}{4} = 2,5\). Chọn A
Câu 5/28
A. \(380\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\).K.
B. \(2500\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\).K.
C. \(130\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\).
Lời giải
\(Q = mc\Delta t \Rightarrow 7600 = 2.c \cdot 10 \Rightarrow c = 380\;{\rm{J}}/{\rm{kgK}}\). Chọn A
Câu 6/28
A. Là nhiệt lượng cần truyền cho 1 kg chất đó để làm cho nhiệt độ của nó tăng thêm
B. Là nhiệt lượng cần truyền cho \(1\;{{\rm{m}}^3}\) chất đó để làm cho nhiệt độ của nó tăng thêm
C. Là năng lượng cần thiết để đun nóng 1 kg chất đó trong khoảng thời gian 1 s .
Lời giải
Chọn D
Câu 7/28
Lời giải
Câu 8/28
A. tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
B. Nhiệt lượng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.
C. tổng động năng và thế năng của vật.
Lời giải
Câu 9/28
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/28
Tại sao săm xe đạp sau khi được bơm căng, mặc dù đã vặn van thật chặt, nhưng để lâu ngày vẫn bị xẹp?
Tại sao săm xe đạp sau khi được bơm căng, mặc dù đã vặn van thật chặt, nhưng để lâu ngày vẫn bị xẹp?
A. Vì cao su dùng làm săm đẩy các phân tử không khí lại gần nhau nên săm bị xẹp.
B. Vì giữa các phân tử cao su dùng làm săm có khoảng cách nên các phân tử không khí có thể thoát ra ngoài làm săm xẹp dần.
C. Vì lúc bơm, không khí vào săm còn nóng, sau đó không khí nguội dần, co lại, làm săm xe bị xẹp.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/28
A. Chuyển động hỗn loạn.
B. Chuyển động hỗn loạn và không ngừng.
C. Chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cân bằng cố định.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/28
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/28
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/28
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/28
A. Quá trình truyền nhiệt dừng lại khi nhiệt độ hai vật như nhau.
B. Quá trình truyền nhiệt tiếp tục cho đến khi nhiệt năng hai vật như nhau.
C. Quá trình truyền nhiệt cho đến khi nhiệt dung riêng hai vật như nhau.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/28
A. Mỗi kilôgam đồng toả ra nhiệt lượng \(1,8 \cdot {10^5}\;{\rm{J}}\) khi hoá lỏng hoàn toàn.
B. Khối đồng cần thu nhiệt lượng \(1,8 \cdot {10^5}\;{\rm{J}}\) để hoá lỏng.
C. Mỗi kilôgam đồng cần thu nhiệt lượng \(1,8 \cdot {10^5}\;{\rm{J}}\) để hoá lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/28
a) Công thức liên hệ giữa áp suất P , thể tích V , số mol n và nhiệt độ T của khối khí là \({\rm{PV}} = {\rm{nRT}}\).
b) Nung bình đến khi áp suất khí bằng \(4 \cdot {10^5}\;{\rm{Pa}}\). Nhiệt độ của khối khí khi đó là
c) Động năng trung bình của phân tử khí ở nhiệt độ bằng \(6,21 \cdot {10^{ - 23}}\;{\rm{J}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/28
a) Áp suất khí trong lọ khi lọ được áp vào da, khi có nhiệt độ bằng nhiệt độ của môi trường là \(4,{9.10^4}\;{\rm{Pa}}\). (Bỏ qua sự thay đổi thể tích không khí trong lọ).
b) Lực hút tối đa lên mặt da là \(135,9\;{\rm{N}}\). (Bỏ qua sự thay đổi thể tích không khí trong lọ).
c) Thực tế, do bề mặt da bị phồng lên bên trong miệng của lọ nên thể tích khí trong lọ bị giảm \(10\% \). Giá trị cực tiểu của áp suất khí trong lọ là \(5,4 \cdot {10^4}\;{\rm{Pa}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 20/28 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


