Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 THPT Yên Hòa (Hà Nội) lần 1 có đáp án
4.6 0 lượt thi 28 câu hỏi 50 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Liên trường THPT Bắc Ninh lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở GD&ĐT Hưng Yên mã đề 0204 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở GD&ĐT Hưng Yên mã đề 0209 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 THPT Cẩm Phả (Quảng Ninh) lần 1 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở GD&ĐT Phú Thọ lần 1 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/28
\({67^ \circ }{\rm{F}}\).
\({59^ \circ }{\rm{F}}\).
\({76^ \circ }{\rm{F}}\).
\({95^ \circ }{\rm{F}}\).
Lời giải
Đáp án đúng là D
\({\rm{*t}}\left( {{\;^ \circ }{\rm{F}}} \right) = 1,8.{\rm{t}}\left( {{\;^ \circ }{\rm{F}}} \right) + 32 \Rightarrow {\rm{t}}\left( {{\;^ \circ }{\rm{F}}} \right) = 1,8 \times 35 + 32 = 95\).
Câu 2/28
\(22,6{\rm{MJ}}\).
\(16,95{\rm{MJ}}\).
\(31,5{\rm{MJ}}\).
\(25,75{\rm{MJ}}\).
Lời giải
Đáp án đúng là D
* \({\rm{Q}} = {\rm{m}}\left( {{\rm{c\Delta T}} + {\rm{L}}} \right) = 10 \times \left[ {4200 \times \left( {100 - 25} \right) + 2,{{26.10}^6}} \right] = 25750000{\rm{\;J}} = 25,{75.10^6}{\rm{MJ}}\).
Câu 3/28
Thể tích bình chứa khí giảm. Áp suất khí trong bình tăng.
Thể tích bình chứa khí giảm. Áp suất khí trong bình giảm.
Thể tích bình chứa khí tăng. Áp suất khí trong bình giảm.
Thể tích bình chứa khí tăng. Áp suất khí trong bình tăng.
Lời giải
Đáp án đúng là A
* Nén khí ⇒ thể tích khí giảm.
* Dễ thấy: nén khí áp suất tăng. Do các phân tử khí bị nén vào không gian hẹp hơn và va chạm nhiều hơn vào thành xi lanh, áp suất khí bên trong sẽ tăng lên.
Câu 4/28
5 A.
\(2,5{\rm{\;A}}\).
\(7,5{\rm{\;A}}\).
10 A .
Lời giải
Đáp án đúng là A
* Đoạn dây cân bằng: \({\rm{\vec F}} + {\rm{\vec P}} = \vec 0 \Rightarrow {\rm{\;F}} = {\rm{P}} \Rightarrow {\rm{BIL}} = {\rm{mg}} \Rightarrow {\rm{I}} = \frac{{{\rm{mg}}}}{{{\rm{BL}}}} = \frac{{0,05 \times 9,8}}{{0,49 \times 0,2}} = 5{\rm{\;A}}\).
Câu 5/28
Nhiệt kế thủy ngân.
Nhiệt kế rượu.
Nhiệt kế điện tử.
Tốc kế.
Lời giải
Đáp án đúng là D
* Tốc kế dùng để đo tốc độ tức thời chuyển động của một vật.
Câu 6/28
Bay hơi và ngưng tụ.
Nóng chảy và đông đặc.
Bay hơi và đông đặc.
Nóng chảy và bay hơi.
Lời giải
Đáp án đúng là B
Câu 7/28
\(18,96{\rm{MJ}}\).
\(14,018{\rm{MJ}}\).
\(16,94{\rm{MJ}}\).
\(21,23{\rm{MJ}}\).
Lời giải
Đáp án đúng là B
\({\rm{*Q}} = {\rm{m}}\left( {\lambda + {\rm{c\Delta T}}} \right) = 4 \times \left( {{{34.10}^5} + 4180 \times 25} \right) = 14018000{\rm{\;J}} = 14,018{\rm{MJ}}\).
Câu 8/28
Hình a.
Hình b.
Hình c.
Hình d.
Lời giải
Đáp án đúng là A
* Áp dụng quy tắc bàn tay trái ⇒ Hình a đúng.
Câu 9/28
Hình a.
Hình c.
Hình d.
Hình b.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/28
Áp suất trong nồi áp suất lớn hơn, nhiệt độ nhỏ hơn so với nồi thông thường.
Áp suất trong nồi áp suất lớn hơn, nhiệt độ như nhau so với nồi thông thường.
Áp suất và nhiệt độ trong nồi áp suất đều lớn hơn so với nồi thông thường.
Áp suất trong nồi áp suất nhỏ hơn, nhiệt độ lớn hơn so với nồi thông thường.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/28
A. Vật nhận công \({\rm{A}} < 0\), vật nhận nhiệt \({\rm{Q}} < 0\).
C. Vật nhận công \({\rm{A}} > 0\), vật nhận nhiệt \({\rm{Q}} > 0\).
D. Vật thực hiện công \({\rm{A}} > 0\), vật truyền nhiệt \({\rm{Q}} < 0\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/28
Giãn đẳng áp.
Nén đẳng áp.
Giãn đẳng nhiệt.
Nén đẳng nhiệt.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/28
Hướng
B. Hướng A.
Hướng C.
Hướng D.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/28
Các chất rắn có hình dạng và thể tích xác định vì các phân tử cấu tạo nên nó đứng yên tại chỗ.
Các chất khí dễ nén hơn các chất lỏng vì lực liên kết giữa các phân tử chất khí nhỏ hơn lực liên kết giữa các phân tử chất lỏng.
Các chất lỏng không có hình dạng xác định vì các phân tử cấu tạo nên chất lỏng vừa dao động quanh những vị trí cân bằng, vừa có thể dời từ vị trí này sang vị trí khác.
Các chất rắn, lỏng, khí được cấu tạo từ các nguyên tử, phân tử.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/28
Hình 4.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 1.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/28
Sự sôi chỉ xảy ra ở nhiệt độ sôi.
Sự sôi là sự hóa hơi xảy ra ở cả mặt thoáng và trong lòng khối chất lỏng.
Sự bay hơi là sự hóa hơi chỉ xảy ra ở mặt thoáng của khối chất lỏng.
Sự bay hơi chỉ xảy ra ở một nhiệt độ nhất định.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/28
Chuyển động không ngừng, tương tác hút hoặc đẩy với nhau.
Được coi là chất điểm, chuyển động không ngừng, tương tác hút hoặc đẩy với nhau.
Được coi là chất điểm, tương tác hút hoặc đẩy với nhau.
Được coi là chất điểm, và chuyển động không ngừng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/28
Giảm tới khoảng cách nhỏ nhất rồi tăng lên.
Tăng lên.
Giảm đi.
Không đổi.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/28
Xác định thông số vận hành cơ bản: Để con tàu có thể "bay" lơ lửng (trạng thái cân bằng tĩnh), cường độ dòng điện I chạy qua thanh phải bằng 1 Ampe.
Xác định quy trình an toàn về chiều dòng điện: Biết các đường sức từ B hướng từ trái sang phải. Để tạo ra lực từ nâng tàu lên (ngược chiều trọng lực), dòng điện phải chạy theo chiều từ N đến M.
Xử lý tình huống sự cố hệ thống: Nếu do trục trặc kỹ thuật, cảm ứng từ B bất ngờ bị giảm xuống chỉ còn \(0,05{\rm{\;T}}\) trong khi dòng điện vẫn giữ nguyên như ở câu (a). Khi đó con tàu sẽ rơi xuống với gia tốc \(5{\rm{\;m}}/{{\rm{s}}^2}\).
Bài toán tối ưu hóa tải trọng: Giả sử toa tàu được chất thêm hàng hóa khiến tổng khối lượng tăng lên thành 25 gam/mét. Nếu các kỹ sư muốn giữ nguyên cường độ dòng điện I ở trên để tránh làm nóng dây dẫn, thì họ phải điều chỉnh độ lớn của cảm ứng từ \({\rm{B}}\) lên đến \(0,25{\rm{T}}\) để tàu vẫn lơ lửng được?
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/28
a. Phép đo độ lớn lực từ F trong thí nghiệm trên là phép đo gián tiếp.
b. Trọng lượng của khung dây dẫn bằng \(0,021{\rm{\;N}}\).
c. Kết quả đo: \({\rm{B}} = \left( {0,018 \pm 0,001} \right){\rm{T}}\).
d. Sai số của phép đo tỉ đối bằng \(6,5{\rm{\% }}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 20/28 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.








