Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở Gia Lai có đáp án
22 người thi tuần này 4.6 22 lượt thi 28 câu hỏi 50 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở Ninh Bình lần 3 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở Tuyên Quang lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở Vĩnh Long có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở Gia Lai có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở Lâm Đồng có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở Cần Thơ có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở Nghệ An lần 3 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở Đồng Tháp có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Đáp án đúng là A
Từ đồ thị: trạng thái khí biến đổi từ \({V_1} = 2L,\;{p_1} = 1bar\) đến \({V_2} = 0,8L,\;{p_2} = 2bar\).
Công nén khí bằng diện tích hình thang trên đồ thị \(p - V\): \(A = \frac{{{p_1} + {p_2}}}{2}({V_1} - {V_2})\)
Đổi đơn vị: \(1bar = {10^5}Pa,\quad 1L = {10^{ - 3}}{m^3}\)
\(A = \frac{{{{1.10}^5} + {{2.10}^5}}}{2}.(2 - 0,8){.10^{ - 3}} = 180J\)
Khí tỏa nhiệt ra ngoài 40 J nên \(Q = - 40J\).
Theo nguyên lí I nhiệt động lực học: \(\Delta U = Q + A = - 40 + 180 = 140J\)
Vậy nội năng tăng 140 J.
Câu 2/28
Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng, chúng chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ chất khí càng cao.
Khi chuyển động hỗn loạn, các phân tử khí va chạm vào thành bình và gây áp suất lên thành bình.
Giữa hai lần va chạm liên tiếp, các phân tử khí lí tưởng chuyển động thẳng biến đổi đều.
Chất khí được cấu tạo từ những phân tử có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng.
Lời giải
Đáp án đúng là C
Theo mô hình khí lí tưởng, giữa hai lần va chạm liên tiếp, phân tử khí chuyển động thẳng đều, không phải chuyển động thẳng biến đổi đều.
Phát biểu sai là: “Giữa hai lần va chạm liên tiếp, các phân tử khí lí tưởng chuyển động thẳng biến đổi đều.”
Câu 3/28
\(0,{47.10^{ - 2}}T\).
\(0,{13.10^{ - 2}}T\).
\(0,13T\).
\(0,47T\).
Lời giải
Đáp án đúng là C
Khi chưa có dòng điện, mỗi lực kế chỉ 0,30 N.
Khi có dòng điện, mỗi lực kế chỉ 0,33 N.
Độ tăng số chỉ của mỗi lực kế: \(\Delta {F_1} = 0,33 - 0,30 = 0,03N\)
Có hai lực kế nên lực từ tác dụng lên đoạn dây là: \(F = 2\Delta {F_1} = 2.0,03 = 0,06N\)
Đoạn dây vuông góc với từ trường nên: \(F = BIl\)
Suy ra: \(B = \frac{F}{{Il}} = \frac{{0,06}}{{4,50.0,10}} \approx 0,13T\)
Câu 4/28
47107Ag.
6047Ag.
4760Ag.
10747Ag.
Lời giải
Đáp án đúng là A
Số proton là \(Z = 47\), số neutron là \(N = 60\).
Số khối: \(A = Z + N = 47 + 60 = 107\)
Vậy kí hiệu hạt nhân là: \(_{47}^{107}Ag\)
Câu 5/28
Hình 2.
Hình 4.
Hình 3.
Hình 1.
Lời giải
Đáp án đúng là B
Dòng điện có chiều từ trong ra ngoài mặt phẳng hình vẽ, tức là kí hiệu bằng dấu chấm.
Dùng quy tắc nắm tay phải: ngón cái chỉ chiều dòng điện đi ra ngoài, các ngón tay khum lại chỉ chiều đường sức từ. Khi đó đường sức từ có chiều ngược chiều kim đồng hồ.
Hình đúng là Hình 4.
Câu 6/28
Nén, dãn khí trong xilanh.
Cho ánh sáng chiếu vào xilanh.
Đẩy cho xilanh chuyển động nhanh dần.
Dùng đèn cồn đốt nóng xilanh.
Lời giải
Đáp án đúng là C
Nội năng của khí thay đổi khi truyền nhiệt hoặc thực hiện công làm thay đổi trạng thái vi mô của khí.
Nén, dãn khí: làm thay đổi nội năng.
Chiếu ánh sáng: khí có thể nhận năng lượng.
Đốt nóng xilanh: truyền nhiệt cho khí.
Đẩy cả xilanh chuyển động nhanh dần: chỉ làm tăng động năng chuyển động của cả xilanh, không làm thay đổi chuyển động nhiệt hỗn loạn bên trong khí.
Vậy cách không làm thay đổi nội năng là đẩy xilanh chuyển động nhanh dần.
Câu 7/28
\(\mathcal{P} = 2I_0^2R\).
\(\mathcal{P} = \frac{{I_0^2R}}{{\sqrt 2 }}\).
\(\mathcal{P} = I_0^2R\).
\(\mathcal{P} = \frac{{I_0^2R}}{2}\).
Lời giải
Đáp án đúng là D
Công suất tức thời trên điện trở: \(p = {i^2}R\)
Với \(i = {I_0}cos\omega t\): \(p = I_0^2Rco{s^2}\omega t\)
Giá trị trung bình của \(co{s^2}\omega t\) là \(\frac{1}{2}\).
Do đó: \(\mathcal{P} = \frac{{I_0^2R}}{2}\)
Câu 8/28
5570 năm.
16710 năm.
1140 năm.
44560 năm.
Lời giải
Đáp án đúng là B
87,5% số hạt đã phân rã nên số hạt còn lại là: \(100\% - 87,5\% = 12,5\% = \frac{1}{8}\)
Ta có: \(\frac{N}{{{N_0}}} = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^n} = \frac{1}{8} = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^3}\)
Suy ra đã qua 3 chu kì bán rã.
Tuổi mẫu gỗ: \(t = 3T = 3.5570 = 16710\) năm.
Câu 9/28
\(7,{87.10^{10}}J\).
\(4,{92.10^{23}}J\).
\(9,{84.10^{23}}J\).
\(15,{7.10^{10}}J\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/28
Các phân tử khí chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của chất khí càng cao.
Các phân tử khí va chạm vào nhau và va chạm vào thành bình.
Các phân tử khí ở cạnh nhau nên lực liên kết giữa chúng rất mạnh.
Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/28
A. vectơ cảm ứng từ \(\vec B\) và vectơ pháp tuyến \(\vec n\) của mặt phẳng chứa diện tích \(S\).
B. vectơ cảm ứng từ \(\vec B\) và mặt phẳng chứa diện tích \(S\).
C. vectơ pháp tuyến \(\vec n\) và phương thẳng đứng.
D. chiều dòng điện cảm ứng và mặt phẳng diện tích \(S\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/28
Cần sử dụng các tấm chắn nguồn phóng xạ đủ tốt.
Đeo khẩu trang y tế khi tiếp xúc với nguồn phóng xạ.
Giảm thiểu thời gian phơi nhiễm phóng xạ.
Giữ khoảng cách đủ xa với nguồn phóng xạ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/28
một nam châm và một dòng điện.
hai điện tích điểm đứng yên.
hai dòng điện.
hai nam châm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/28
mỗi mét dài của dòng điện chịu tác dụng của một lực từ bằng 1 niuton.
mỗi xentimét dài của dòng điện chịu tác dụng của một lực từ bằng 1 niuton.
mỗi mét dài của dòng điện chịu tác dụng của một lực từ bằng 1 miliniuton.
mỗi milimét dài của dòng điện chịu tác dụng của một lực từ bằng 1 niuton.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/28
\(^{89}Y{,^{160}}Dy{,^{180}}Hf\).
\(^{197}Au{,^{126}}Te{,^{89}}Y\).
\(^{56}Fe{,^{35}}Cl{,^{14}}N\).
\(^6Li{,^{89}}Y{,^{141}}Pr\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/28
truyền cho 1 lít chất đó để làm cho nhiệt độ của nó tăng thêm \({1^\circ }C\).
cung cấp để đun nóng 1 kg chất đó trong khoảng thời gian 1 giây.
truyền cho \(1{m^3}\) chất đó để làm cho nhiệt độ của nó tăng thêm \({1^\circ }C\).
truyền cho 1 kg chất đó để làm cho nhiệt độ của nó tăng thêm \({1^\circ }C\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/28
thẳng đứng hướng xuống và \(F = 0,06N\).
hướng về phía Tây và \(F = 0,03N\).
hướng về phía Nam và \(F = 0,03N\).
thẳng đứng hướng lên và \(F = 0,06N\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/28
a. Nam châm vĩnh cửu trên gây ra một từ trường đều trong lòng nó, các đường sức từ vuông góc với các mặt của nam châm, có chiều từ cực Bắc sang cực Nam của nam châm.
b. Khi đoạn dây thẳng có tổng chiều dài \(L\) mang dòng điện \(I\) đặt vuông góc với các vectơ cảm ứng từ \(\vec B\) thì chịu tác dụng của một lực từ \(\vec F\). Cảm ứng từ của nam châm là \(B = \frac{{F.L}}{I}\).
c. Cảm ứng từ của nam châm xấp xỉ 96,1 mT.
d. Nếu xoay nam châm quanh trục thêm một góc \({30^\circ }\) thì số chỉ lực kế là 59,7 mN.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/28
a. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá được tính bằng đơn vị jun trên kilôgam (J/kg).
b. Nước đá đã truyền nhiệt lượng cho nước.
c. Nhiệt lượng viên nước đá thu vào để nóng chảy hoàn toàn ở \({0^\circ }C\) là 3150 J.
d. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá tính được từ bảng số liệu trên là 336 kJ/kg.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 20/28 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.





