khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

24/05/2026 9 Lưu

• Cho biết: \(\pi = 3,14;T(K) = t{(^\circ }C) + 273;{N_A} = 6,{02.10^{23}}mo{l^{ - 1}};R = 8,31J.mo{l^{ - 1}}.{K^{ - 1}};1amu = 931,5\frac{{MeV}}{{{c^2}}}\)

• Không làm tròn kết quả các phép trung gian.

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Một học sinh làm thí nghiệm tìm hiểu sự biến đổi nội năng của một lượng khí. Bạn dùng một ống bơm xe đạp, bịt kín vòi bơm rồi đẩy pít-tông để nén khí thì nhận thấy thân ống bơm nóng lên, chứng tỏ nội năng của khí đã tăng. Nếu trong quá trình bơm, áp suất và thể tích khí biến đổi theo đồ thị bên và khí tỏa nhiệt ra bên ngoài 40 J thì nội năng khí tăng một lượng là bao nhiêu? Biết \(1bar = {10^5}Pa\).

Một học sinh làm thí nghiệm tìm hiểu sự biến đổi nội năng của một lượng khí. Bạn dùng một ống bơm xe đạp, bịt kín vòi bơm rồi đẩy pít-tông để nén khí thì nhận thấy thân ống bơm nóng lên, chứn (ảnh 1)

A. 140 J.

B. 20 J.

C. 180 J.

D. 220 J.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là A

Từ đồ thị: trạng thái khí biến đổi từ \({V_1} = 2L,\;{p_1} = 1bar\) đến \({V_2} = 0,8L,\;{p_2} = 2bar\).

Công nén khí bằng diện tích hình thang trên đồ thị \(p - V\): \(A = \frac{{{p_1} + {p_2}}}{2}({V_1} - {V_2})\)

Đổi đơn vị: \(1bar = {10^5}Pa,\quad 1L = {10^{ - 3}}{m^3}\)

\(A = \frac{{{{1.10}^5} + {{2.10}^5}}}{2}.(2 - 0,8){.10^{ - 3}} = 180J\)

Khí tỏa nhiệt ra ngoài 40 J nên \(Q = - 40J\).

Theo nguyên lí I nhiệt động lực học: \(\Delta U = Q + A = - 40 + 180 = 140J\)

Vậy nội năng tăng 140 J.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Chu kì bán rã: \(T = 8\) ngày \( = 192\) giờ.

Độ phóng xạ giảm theo công thức: \(A = {A_0}{.2^{ - \frac{t}{T}}}\)

a) Đúng

Sau 60 giờ: \(A = {36.2^{ - \frac{{60}}{{192}}}} \approx 28,96mCi\)

Vì \(28,96mCi < 30,0mCi\) nên bệnh nhân có thể xuất viện.

b) Sai

Tia \({\beta ^ - }\) có bản chất là electron \( - {1^0}e\), không phải positron \({1^0}e\).

c) Đúng

Chu kì bán rã 8 ngày đêm nghĩa là sau mỗi 8 ngày đêm, một nửa số hạt nhân hiện có bị phân rã.

d) Sai

Đổi độ phóng xạ ban đầu: \({A_0} = 36,0mCi = {36.10^{ - 3}}.3,{7.10^{10}} = 1,{332.10^9}Bq\)

Hằng số phóng xạ: \(\lambda = \frac{{\ln 2}}{T} = \frac{{0,693}}{{8.24.3600}}\)

Số hạt ban đầu: \({N_0} = \frac{{{A_0}}}{\lambda }\)

Khối lượng ban đầu: \({m_0} = \frac{{{N_0}.131}}{{{N_A}}}\)

Tính được: \({m_0} \approx 0,289\mu g\)

Sau 48 giờ: \(m = {m_0}{.2^{ - \frac{{48}}{{192}}}} = 0,{289.2^{ - 0,25}} \approx 0,243\mu g\)

Không phải 0,43 μg.

Câu 2

a. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá được tính bằng đơn vị jun trên kilôgam (J/kg).

Đúng
Sai

b. Nước đá đã truyền nhiệt lượng cho nước.

Đúng
Sai

c. Nhiệt lượng viên nước đá thu vào để nóng chảy hoàn toàn ở \({0^\circ }C\) là 3150 J.

Đúng
Sai

d. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá tính được từ bảng số liệu trên là 336 kJ/kg.

Đúng
Sai

Lời giải

Dữ kiện:

\({m_1} = 0,15kg,\quad {t_1} = - {10^\circ }C\)

\({m_2} = 3,03kg,\quad {t_2} = {21^\circ }C,\quad t = {16^\circ }C\)

cđá = 2100J/(kg.K), cnước = 4200J/(kg.K)

Nhiệt lượng nước tỏa ra: Qnước = m2cnước(t2 - t)

Qnước = 3,03.4200.(21-16) = 63630 J

Nhiệt lượng nước đá thu vào gồm 3 phần:

Làm nóng nước đá từ \( - {10^\circ }C\) đến \({0^\circ }C\):

Q1 = m1cđá.10 = 0,15.2100.10 = 3150J

Nóng chảy hoàn toàn ở \({0^\circ }C\): \({Q_2} = {m_1}\lambda \)

Làm nóng phần nước tan từ \({0^\circ }C\) đến \({16^\circ }C\): \({Q_3} = {m_1}{c_{nu?c}}.16 = 0,15.4200.16 = 10080J\)

Phương trình cân bằng nhiệt: Qnước = Q1 +Q2 + Q3

\(63630 = 3150 + 0,15\lambda + 10080\)

\(0,15\lambda = 50400\)  \(\lambda = 336000J/kg = 336kJ/kg\)

a) Đúng

Đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng là J/kg.

b) Sai

Nước nóng truyền nhiệt cho nước đá, không phải nước đá truyền nhiệt cho nước.

c) Sai

3150 J là nhiệt lượng để làm nước đá tăng nhiệt độ từ \( - {10^\circ }C\) lên \({0^\circ }C\), không phải nhiệt lượng nóng chảy hoàn toàn ở \({0^\circ }C\).

d) Đúng

Tính được \(\lambda = 336kJ/kg\).

Câu 5

a. Nam châm vĩnh cửu trên gây ra một từ trường đều trong lòng nó, các đường sức từ vuông góc với các mặt của nam châm, có chiều từ cực Bắc sang cực Nam của nam châm.

Đúng
Sai

b. Khi đoạn dây thẳng có tổng chiều dài \(L\) mang dòng điện \(I\) đặt vuông góc với các vectơ cảm ứng từ \(\vec B\) thì chịu tác dụng của một lực từ \(\vec F\). Cảm ứng từ của nam châm là \(B = \frac{{F.L}}{I}\).

Đúng
Sai

c. Cảm ứng từ của nam châm xấp xỉ 96,1 mT.

Đúng
Sai

d. Nếu xoay nam châm quanh trục thêm một góc \({30^\circ }\) thì số chỉ lực kế là 59,7 mN.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.

Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng va chạm với nhau và va chạm với thành xilanh gây ra áp suất lên thành xilanh.

Đúng
Sai
B.

Động năng trung bình của các phân tử khí tăng tỉ lệ với nhiệt độ tuyệt đối của khí.

Đúng
Sai
C.

Áp suất khí trong bình tăng tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối của khí.

Đúng
Sai
D.

Biết \(1bar = {10^5}Pa\). Khi không khí trong xilanh bị nén đến thể tích 3,0 mL, nhiệt độ khí là \(23,{5^\circ }C\) thì số chỉ áp kế là 1,24 bar. Số mol khí trong xilanh xấp xỉ \(1,{51.10^{ - 4}}mol\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP