khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

24/05/2026 57 Lưu

Đồng vị phóng xạ \(_{53}^{131}I\) có chu kì bán rã 8 ngày đêm được dùng để điều trị các bệnh về tuyến giáp. Sau khi uống vào cơ thể, tuyến giáp của người bệnh hấp thụ mạnh \(_{53}^{131}I\), đồng vị này phân rã \({\beta ^ - }\) và biến thành hạt nhân Xe. Tia \({\beta ^ - }\) có tác dụng tiêu diệt các tế bào bệnh. Một bệnh nhân uống một liều phóng xạ \(_{53}^{131}I\) có độ phóng xạ ban đầu 36,0 mCi. Bệnh nhân có thể xuất viện khi độ phóng xạ của \(_{53}^{131}I\) giảm xuống còn 30,0 mCi. Bỏ qua sự bài tiết hay hấp thụ thêm \(_{53}^{131}I\) trong khoảng thời gian này.

A.

Sau khi uống 60 giờ, bệnh nhân có thể được xuất viện.

Đúng
Sai
B.

Tia phóng xạ \({\beta ^ - }\) có bản chất là hạt positron \((_1^0e)\).

Đúng
Sai
C.

Cứ sau 8 ngày đêm thì một nửa số hạt nhân \(_{53}^{131}I\) hiện có bị phân rã.

Đúng
Sai
D.

Sau 48 giờ kể từ lúc mới uống khối lượng \(_{53}^{131}I\) còn lại trong người bệnh nhân là 0,43 μg.

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chu kì bán rã: \(T = 8\) ngày \( = 192\) giờ.

Độ phóng xạ giảm theo công thức: \(A = {A_0}{.2^{ - \frac{t}{T}}}\)

a) Đúng

Sau 60 giờ: \(A = {36.2^{ - \frac{{60}}{{192}}}} \approx 28,96mCi\)

Vì \(28,96mCi < 30,0mCi\) nên bệnh nhân có thể xuất viện.

b) Sai

Tia \({\beta ^ - }\) có bản chất là electron \( - {1^0}e\), không phải positron \({1^0}e\).

c) Đúng

Chu kì bán rã 8 ngày đêm nghĩa là sau mỗi 8 ngày đêm, một nửa số hạt nhân hiện có bị phân rã.

d) Sai

Đổi độ phóng xạ ban đầu: \({A_0} = 36,0mCi = {36.10^{ - 3}}.3,{7.10^{10}} = 1,{332.10^9}Bq\)

Hằng số phóng xạ: \(\lambda = \frac{{\ln 2}}{T} = \frac{{0,693}}{{8.24.3600}}\)

Số hạt ban đầu: \({N_0} = \frac{{{A_0}}}{\lambda }\)

Khối lượng ban đầu: \({m_0} = \frac{{{N_0}.131}}{{{N_A}}}\)

Tính được: \({m_0} \approx 0,289\mu g\)

Sau 48 giờ: \(m = {m_0}{.2^{ - \frac{{48}}{{192}}}} = 0,{289.2^{ - 0,25}} \approx 0,243\mu g\)

Không phải 0,43 μg.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá được tính bằng đơn vị jun trên kilôgam (J/kg).

Đúng
Sai

b. Nước đá đã truyền nhiệt lượng cho nước.

Đúng
Sai

c. Nhiệt lượng viên nước đá thu vào để nóng chảy hoàn toàn ở \({0^\circ }C\) là 3150 J.

Đúng
Sai

d. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá tính được từ bảng số liệu trên là 336 kJ/kg.

Đúng
Sai

Lời giải

Dữ kiện:

\({m_1} = 0,15kg,\quad {t_1} = - {10^\circ }C\)

\({m_2} = 3,03kg,\quad {t_2} = {21^\circ }C,\quad t = {16^\circ }C\)

cđá = 2100J/(kg.K), cnước = 4200J/(kg.K)

Nhiệt lượng nước tỏa ra: Qnước = m2cnước(t2 - t)

Qnước = 3,03.4200.(21-16) = 63630 J

Nhiệt lượng nước đá thu vào gồm 3 phần:

Làm nóng nước đá từ \( - {10^\circ }C\) đến \({0^\circ }C\):

Q1 = m1cđá.10 = 0,15.2100.10 = 3150J

Nóng chảy hoàn toàn ở \({0^\circ }C\): \({Q_2} = {m_1}\lambda \)

Làm nóng phần nước tan từ \({0^\circ }C\) đến \({16^\circ }C\): \({Q_3} = {m_1}{c_{nu?c}}.16 = 0,15.4200.16 = 10080J\)

Phương trình cân bằng nhiệt: Qnước = Q1 +Q2 + Q3

\(63630 = 3150 + 0,15\lambda + 10080\)

\(0,15\lambda = 50400\)  \(\lambda = 336000J/kg = 336kJ/kg\)

a) Đúng

Đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng là J/kg.

b) Sai

Nước nóng truyền nhiệt cho nước đá, không phải nước đá truyền nhiệt cho nước.

c) Sai

3150 J là nhiệt lượng để làm nước đá tăng nhiệt độ từ \( - {10^\circ }C\) lên \({0^\circ }C\), không phải nhiệt lượng nóng chảy hoàn toàn ở \({0^\circ }C\).

d) Đúng

Tính được \(\lambda = 336kJ/kg\).

Lời giải

Đáp án:

240

Gọi thể tích nước nóng ban đầu còn lại trong bình là \({V_1}\), thể tích nước nguội đổ thêm là \({V_2}\).

Vì khối lượng riêng của nước không đổi nên có thể tính theo thể tích.

Sau khi pha trộn: \({V_1} + {V_2} = 320\)

Nước nóng từ \({84^\circ }C\) giảm xuống \({39^\circ }C\), nước nguội từ \({24^\circ }C\) tăng lên \({39^\circ }C\).

Cân bằng nhiệt: \({V_1}(84 - 39) = {V_2}(39 - 24)\)  \(45{V_1} = 15{V_2}\)  \({V_2} = 3{V_1}\)

Thay vào tổng thể tích: \({V_1} + 3{V_1} = 320\)  \(4{V_1} = 320\)  \({V_1} = 80mL\) => \({V_2} = 240mL\)

Vậy lượng nước nguội đổ thêm vào bình là:

Đáp án: 240

Câu 4

a. Nam châm vĩnh cửu trên gây ra một từ trường đều trong lòng nó, các đường sức từ vuông góc với các mặt của nam châm, có chiều từ cực Bắc sang cực Nam của nam châm.

Đúng
Sai

b. Khi đoạn dây thẳng có tổng chiều dài \(L\) mang dòng điện \(I\) đặt vuông góc với các vectơ cảm ứng từ \(\vec B\) thì chịu tác dụng của một lực từ \(\vec F\). Cảm ứng từ của nam châm là \(B = \frac{{F.L}}{I}\).

Đúng
Sai

c. Cảm ứng từ của nam châm xấp xỉ 96,1 mT.

Đúng
Sai

d. Nếu xoay nam châm quanh trục thêm một góc \({30^\circ }\) thì số chỉ lực kế là 59,7 mN.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A.

Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng va chạm với nhau và va chạm với thành xilanh gây ra áp suất lên thành xilanh.

Đúng
Sai
B.

Động năng trung bình của các phân tử khí tăng tỉ lệ với nhiệt độ tuyệt đối của khí.

Đúng
Sai
C.

Áp suất khí trong bình tăng tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối của khí.

Đúng
Sai
D.

Biết \(1bar = {10^5}Pa\). Khi không khí trong xilanh bị nén đến thể tích 3,0 mL, nhiệt độ khí là \(23,{5^\circ }C\) thì số chỉ áp kế là 1,24 bar. Số mol khí trong xilanh xấp xỉ \(1,{51.10^{ - 4}}mol\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP