PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Hình bên là sơ đồ nguyên lí của phương án đo lực từ và cảm ứng từ bằng lực kế điện tử. Khung dây hình chữ nhật được quấn 4 vòng, treo vào lực kế điện tử. Cạnh dưới của khung dây dài \(l = 4cm\) nằm ngang trong lòng một nam châm vĩnh cửu và song song với các mặt của nam châm. Trục đối xứng của nam châm đi qua tâm của thước đo góc. Chưa cho dòng điện chạy vào khung dây, nhấn nút TARE (nút trừ bì) để số chỉ của lực kế về 0. Tiếp theo, cho dòng điện có cường độ 4,48 A vào khung dây thì lực kế chỉ thị 68,9 mN.

a. Nam châm vĩnh cửu trên gây ra một từ trường đều trong lòng nó, các đường sức từ vuông góc với các mặt của nam châm, có chiều từ cực Bắc sang cực Nam của nam châm.
b. Khi đoạn dây thẳng có tổng chiều dài \(L\) mang dòng điện \(I\) đặt vuông góc với các vectơ cảm ứng từ \(\vec B\) thì chịu tác dụng của một lực từ \(\vec F\). Cảm ứng từ của nam châm là \(B = \frac{{F.L}}{I}\).
c. Cảm ứng từ của nam châm xấp xỉ 96,1 mT.
d. Nếu xoay nam châm quanh trục thêm một góc \({30^\circ }\) thì số chỉ lực kế là 59,7 mN.
Quảng cáo
Trả lời:
Dữ kiện: \(n = 4,\quad l = 4cm = 0,04m,\quad I = 4,48A,\quad F = 68,9mN = 0,0689N\)
Tổng chiều dài dây nằm trong từ trường: \(L = nl = 4.0,04 = 0,16m\)
Lực từ: \(F = BIL\)
Suy ra: \(B = \frac{F}{{IL}} = \frac{{0,0689}}{{4,48.0,16}} \approx 0,0961T = 96,1mT\)
a) Đúng
Trong lòng nam châm, từ trường có chiều từ cực Bắc sang cực Nam.
b) Sai
Công thức đúng là: \(B = \frac{F}{{IL}}\)
Không phải \(B = \frac{{F.L}}{I}\).
c) Đúng
Ta đã tính được: \(B \approx 96,1mT\)
d) Đúng
Khi xoay nam châm thêm \({30^\circ }\), số chỉ lực kế giảm theo hệ số \(cos{30^\circ }\):
\(F' = Fcos{30^\circ } = 68,9.\frac{{\sqrt 3 }}{2} \approx 59,7mN\)
Vậy d) đúng.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Sau khi uống 60 giờ, bệnh nhân có thể được xuất viện.
Tia phóng xạ \({\beta ^ - }\) có bản chất là hạt positron \((_1^0e)\).
Cứ sau 8 ngày đêm thì một nửa số hạt nhân \(_{53}^{131}I\) hiện có bị phân rã.
Sau 48 giờ kể từ lúc mới uống khối lượng \(_{53}^{131}I\) còn lại trong người bệnh nhân là 0,43 μg.
Lời giải
Chu kì bán rã: \(T = 8\) ngày \( = 192\) giờ.
Độ phóng xạ giảm theo công thức: \(A = {A_0}{.2^{ - \frac{t}{T}}}\)
a) Đúng
Sau 60 giờ: \(A = {36.2^{ - \frac{{60}}{{192}}}} \approx 28,96mCi\)
Vì \(28,96mCi < 30,0mCi\) nên bệnh nhân có thể xuất viện.
b) Sai
Tia \({\beta ^ - }\) có bản chất là electron \( - {1^0}e\), không phải positron \({1^0}e\).
c) Đúng
Chu kì bán rã 8 ngày đêm nghĩa là sau mỗi 8 ngày đêm, một nửa số hạt nhân hiện có bị phân rã.
d) Sai
Đổi độ phóng xạ ban đầu: \({A_0} = 36,0mCi = {36.10^{ - 3}}.3,{7.10^{10}} = 1,{332.10^9}Bq\)
Hằng số phóng xạ: \(\lambda = \frac{{\ln 2}}{T} = \frac{{0,693}}{{8.24.3600}}\)
Số hạt ban đầu: \({N_0} = \frac{{{A_0}}}{\lambda }\)
Khối lượng ban đầu: \({m_0} = \frac{{{N_0}.131}}{{{N_A}}}\)
Tính được: \({m_0} \approx 0,289\mu g\)
Sau 48 giờ: \(m = {m_0}{.2^{ - \frac{{48}}{{192}}}} = 0,{289.2^{ - 0,25}} \approx 0,243\mu g\)
Không phải 0,43 μg.
Câu 2
a. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá được tính bằng đơn vị jun trên kilôgam (J/kg).
b. Nước đá đã truyền nhiệt lượng cho nước.
c. Nhiệt lượng viên nước đá thu vào để nóng chảy hoàn toàn ở \({0^\circ }C\) là 3150 J.
d. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá tính được từ bảng số liệu trên là 336 kJ/kg.
Lời giải
Dữ kiện:
\({m_1} = 0,15kg,\quad {t_1} = - {10^\circ }C\)
\({m_2} = 3,03kg,\quad {t_2} = {21^\circ }C,\quad t = {16^\circ }C\)
cđá = 2100J/(kg.K), cnước = 4200J/(kg.K)
Nhiệt lượng nước tỏa ra: Qnước = m2cnước(t2 - t)
Qnước = 3,03.4200.(21-16) = 63630 J
Nhiệt lượng nước đá thu vào gồm 3 phần:
Làm nóng nước đá từ \( - {10^\circ }C\) đến \({0^\circ }C\):
Q1 = m1cđá.10 = 0,15.2100.10 = 3150J
Nóng chảy hoàn toàn ở \({0^\circ }C\): \({Q_2} = {m_1}\lambda \)
Làm nóng phần nước tan từ \({0^\circ }C\) đến \({16^\circ }C\): \({Q_3} = {m_1}{c_{nu?c}}.16 = 0,15.4200.16 = 10080J\)
Phương trình cân bằng nhiệt: Qnước = Q1 +Q2 + Q3
\(63630 = 3150 + 0,15\lambda + 10080\)
\(0,15\lambda = 50400\) \(\lambda = 336000J/kg = 336kJ/kg\)
a) Đúng
Đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng là J/kg.
b) Sai
Nước nóng truyền nhiệt cho nước đá, không phải nước đá truyền nhiệt cho nước.
c) Sai
3150 J là nhiệt lượng để làm nước đá tăng nhiệt độ từ \( - {10^\circ }C\) lên \({0^\circ }C\), không phải nhiệt lượng nóng chảy hoàn toàn ở \({0^\circ }C\).
d) Đúng
Tính được \(\lambda = 336kJ/kg\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng va chạm với nhau và va chạm với thành xilanh gây ra áp suất lên thành xilanh.
Động năng trung bình của các phân tử khí tăng tỉ lệ với nhiệt độ tuyệt đối của khí.
Áp suất khí trong bình tăng tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối của khí.
Biết \(1bar = {10^5}Pa\). Khi không khí trong xilanh bị nén đến thể tích 3,0 mL, nhiệt độ khí là \(23,{5^\circ }C\) thì số chỉ áp kế là 1,24 bar. Số mol khí trong xilanh xấp xỉ \(1,{51.10^{ - 4}}mol\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
5570 năm.
16710 năm.
1140 năm.
44560 năm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


