khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

24/05/2026 957 Lưu

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Hình bên là sơ đồ nguyên lí của phương án đo lực từ và cảm ứng từ bằng lực kế điện tử. Khung dây hình chữ nhật được quấn 4 vòng, treo vào lực kế điện tử. Cạnh dưới của khung dây dài \(l = 4cm\) nằm ngang trong lòng một nam châm vĩnh cửu và song song với các mặt của nam châm. Trục đối xứng của nam châm đi qua tâm của thước đo góc. Chưa cho dòng điện chạy vào khung dây, nhấn nút TARE (nút trừ bì) để số chỉ của lực kế về 0. Tiếp theo, cho dòng điện có cường độ 4,48 A vào khung dây thì lực kế chỉ thị 68,9 mN.

Hình bên là sơ đồ nguyên lí của phương án đo lực từ và cảm ứng từ bằng lực kế điện tử. Khung dây hình chữ nhật được quấn 4 vòng, treo vào lực kế điện tử. Cạnh dưới của khung dây dài \(l = 4cm (ảnh 1)

a. Nam châm vĩnh cửu trên gây ra một từ trường đều trong lòng nó, các đường sức từ vuông góc với các mặt của nam châm, có chiều từ cực Bắc sang cực Nam của nam châm.

Đúng
Sai

b. Khi đoạn dây thẳng có tổng chiều dài \(L\) mang dòng điện \(I\) đặt vuông góc với các vectơ cảm ứng từ \(\vec B\) thì chịu tác dụng của một lực từ \(\vec F\). Cảm ứng từ của nam châm là \(B = \frac{{F.L}}{I}\).

Đúng
Sai

c. Cảm ứng từ của nam châm xấp xỉ 96,1 mT.

Đúng
Sai

d. Nếu xoay nam châm quanh trục thêm một góc \({30^\circ }\) thì số chỉ lực kế là 59,7 mN.

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Dữ kiện: \(n = 4,\quad l = 4cm = 0,04m,\quad I = 4,48A,\quad F = 68,9mN = 0,0689N\)

Tổng chiều dài dây nằm trong từ trường: \(L = nl = 4.0,04 = 0,16m\)

Lực từ: \(F = BIL\)

Suy ra: \(B = \frac{F}{{IL}} = \frac{{0,0689}}{{4,48.0,16}} \approx 0,0961T = 96,1mT\)

a) Đúng

Trong lòng nam châm, từ trường có chiều từ cực Bắc sang cực Nam.

b) Sai

Công thức đúng là: \(B = \frac{F}{{IL}}\)

Không phải \(B = \frac{{F.L}}{I}\).

c) Đúng

Ta đã tính được: \(B \approx 96,1mT\)

d) Đúng

Khi xoay nam châm thêm \({30^\circ }\), số chỉ lực kế giảm theo hệ số \(cos{30^\circ }\):

\(F' = Fcos{30^\circ } = 68,9.\frac{{\sqrt 3 }}{2} \approx 59,7mN\)

Vậy d) đúng.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Chu kì bán rã: \(T = 8\) ngày \( = 192\) giờ.

Độ phóng xạ giảm theo công thức: \(A = {A_0}{.2^{ - \frac{t}{T}}}\)

a) Đúng

Sau 60 giờ: \(A = {36.2^{ - \frac{{60}}{{192}}}} \approx 28,96mCi\)

Vì \(28,96mCi < 30,0mCi\) nên bệnh nhân có thể xuất viện.

b) Sai

Tia \({\beta ^ - }\) có bản chất là electron \( - {1^0}e\), không phải positron \({1^0}e\).

c) Đúng

Chu kì bán rã 8 ngày đêm nghĩa là sau mỗi 8 ngày đêm, một nửa số hạt nhân hiện có bị phân rã.

d) Sai

Đổi độ phóng xạ ban đầu: \({A_0} = 36,0mCi = {36.10^{ - 3}}.3,{7.10^{10}} = 1,{332.10^9}Bq\)

Hằng số phóng xạ: \(\lambda = \frac{{\ln 2}}{T} = \frac{{0,693}}{{8.24.3600}}\)

Số hạt ban đầu: \({N_0} = \frac{{{A_0}}}{\lambda }\)

Khối lượng ban đầu: \({m_0} = \frac{{{N_0}.131}}{{{N_A}}}\)

Tính được: \({m_0} \approx 0,289\mu g\)

Sau 48 giờ: \(m = {m_0}{.2^{ - \frac{{48}}{{192}}}} = 0,{289.2^{ - 0,25}} \approx 0,243\mu g\)

Không phải 0,43 μg.

Lời giải

Đáp án:

240

Gọi thể tích nước nóng ban đầu còn lại trong bình là \({V_1}\), thể tích nước nguội đổ thêm là \({V_2}\).

Vì khối lượng riêng của nước không đổi nên có thể tính theo thể tích.

Sau khi pha trộn: \({V_1} + {V_2} = 320\)

Nước nóng từ \({84^\circ }C\) giảm xuống \({39^\circ }C\), nước nguội từ \({24^\circ }C\) tăng lên \({39^\circ }C\).

Cân bằng nhiệt: \({V_1}(84 - 39) = {V_2}(39 - 24)\)  \(45{V_1} = 15{V_2}\)  \({V_2} = 3{V_1}\)

Thay vào tổng thể tích: \({V_1} + 3{V_1} = 320\)  \(4{V_1} = 320\)  \({V_1} = 80mL\) => \({V_2} = 240mL\)

Vậy lượng nước nguội đổ thêm vào bình là:

Đáp án: 240

Câu 5

A.

Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng va chạm với nhau và va chạm với thành xilanh gây ra áp suất lên thành xilanh.

Đúng
Sai
B.

Động năng trung bình của các phân tử khí tăng tỉ lệ với nhiệt độ tuyệt đối của khí.

Đúng
Sai
C.

Áp suất khí trong bình tăng tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối của khí.

Đúng
Sai
D.

Biết \(1bar = {10^5}Pa\). Khi không khí trong xilanh bị nén đến thể tích 3,0 mL, nhiệt độ khí là \(23,{5^\circ }C\) thì số chỉ áp kế là 1,24 bar. Số mol khí trong xilanh xấp xỉ \(1,{51.10^{ - 4}}mol\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP