khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

24/05/2026 5 Lưu

Một đoạn dây dẫn AB được treo nằm ngang vào hai lực kế điện tử trong từ trường đều như hình bên. Đoạn dây AB vuông góc với các đường sức từ, có chiều dài 10 cm. Biết đoạn dây dẫn và dây treo không nhiễm từ, bỏ qua khối lượng dây treo. Khi chưa cho dòng điện qua đoạn dây, mỗi lực kế chỉ 0,30 N. Khi cho dòng điện chạy qua đoạn dây có chiều từ B đến A với cường độ 4,50 A thì mỗi lực kế chỉ 0,33 N. Cảm ứng từ của nam châm là

A.

\(0,{47.10^{ - 2}}T\).

B.

\(0,{13.10^{ - 2}}T\).

C.

\(0,13T\).

D.

\(0,47T\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là C

Khi chưa có dòng điện, mỗi lực kế chỉ 0,30 N.

Khi có dòng điện, mỗi lực kế chỉ 0,33 N.

Độ tăng số chỉ của mỗi lực kế: \(\Delta {F_1} = 0,33 - 0,30 = 0,03N\)

Có hai lực kế nên lực từ tác dụng lên đoạn dây là: \(F = 2\Delta {F_1} = 2.0,03 = 0,06N\)

Đoạn dây vuông góc với từ trường nên: \(F = BIl\)

Suy ra: \(B = \frac{F}{{Il}} = \frac{{0,06}}{{4,50.0,10}} \approx 0,13T\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Chu kì bán rã: \(T = 8\) ngày \( = 192\) giờ.

Độ phóng xạ giảm theo công thức: \(A = {A_0}{.2^{ - \frac{t}{T}}}\)

a) Đúng

Sau 60 giờ: \(A = {36.2^{ - \frac{{60}}{{192}}}} \approx 28,96mCi\)

Vì \(28,96mCi < 30,0mCi\) nên bệnh nhân có thể xuất viện.

b) Sai

Tia \({\beta ^ - }\) có bản chất là electron \( - {1^0}e\), không phải positron \({1^0}e\).

c) Đúng

Chu kì bán rã 8 ngày đêm nghĩa là sau mỗi 8 ngày đêm, một nửa số hạt nhân hiện có bị phân rã.

d) Sai

Đổi độ phóng xạ ban đầu: \({A_0} = 36,0mCi = {36.10^{ - 3}}.3,{7.10^{10}} = 1,{332.10^9}Bq\)

Hằng số phóng xạ: \(\lambda = \frac{{\ln 2}}{T} = \frac{{0,693}}{{8.24.3600}}\)

Số hạt ban đầu: \({N_0} = \frac{{{A_0}}}{\lambda }\)

Khối lượng ban đầu: \({m_0} = \frac{{{N_0}.131}}{{{N_A}}}\)

Tính được: \({m_0} \approx 0,289\mu g\)

Sau 48 giờ: \(m = {m_0}{.2^{ - \frac{{48}}{{192}}}} = 0,{289.2^{ - 0,25}} \approx 0,243\mu g\)

Không phải 0,43 μg.

Câu 2

a. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá được tính bằng đơn vị jun trên kilôgam (J/kg).

Đúng
Sai

b. Nước đá đã truyền nhiệt lượng cho nước.

Đúng
Sai

c. Nhiệt lượng viên nước đá thu vào để nóng chảy hoàn toàn ở \({0^\circ }C\) là 3150 J.

Đúng
Sai

d. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá tính được từ bảng số liệu trên là 336 kJ/kg.

Đúng
Sai

Lời giải

Dữ kiện:

\({m_1} = 0,15kg,\quad {t_1} = - {10^\circ }C\)

\({m_2} = 3,03kg,\quad {t_2} = {21^\circ }C,\quad t = {16^\circ }C\)

cđá = 2100J/(kg.K), cnước = 4200J/(kg.K)

Nhiệt lượng nước tỏa ra: Qnước = m2cnước(t2 - t)

Qnước = 3,03.4200.(21-16) = 63630 J

Nhiệt lượng nước đá thu vào gồm 3 phần:

Làm nóng nước đá từ \( - {10^\circ }C\) đến \({0^\circ }C\):

Q1 = m1cđá.10 = 0,15.2100.10 = 3150J

Nóng chảy hoàn toàn ở \({0^\circ }C\): \({Q_2} = {m_1}\lambda \)

Làm nóng phần nước tan từ \({0^\circ }C\) đến \({16^\circ }C\): \({Q_3} = {m_1}{c_{nu?c}}.16 = 0,15.4200.16 = 10080J\)

Phương trình cân bằng nhiệt: Qnước = Q1 +Q2 + Q3

\(63630 = 3150 + 0,15\lambda + 10080\)

\(0,15\lambda = 50400\)  \(\lambda = 336000J/kg = 336kJ/kg\)

a) Đúng

Đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng là J/kg.

b) Sai

Nước nóng truyền nhiệt cho nước đá, không phải nước đá truyền nhiệt cho nước.

c) Sai

3150 J là nhiệt lượng để làm nước đá tăng nhiệt độ từ \( - {10^\circ }C\) lên \({0^\circ }C\), không phải nhiệt lượng nóng chảy hoàn toàn ở \({0^\circ }C\).

d) Đúng

Tính được \(\lambda = 336kJ/kg\).

Câu 5

a. Nam châm vĩnh cửu trên gây ra một từ trường đều trong lòng nó, các đường sức từ vuông góc với các mặt của nam châm, có chiều từ cực Bắc sang cực Nam của nam châm.

Đúng
Sai

b. Khi đoạn dây thẳng có tổng chiều dài \(L\) mang dòng điện \(I\) đặt vuông góc với các vectơ cảm ứng từ \(\vec B\) thì chịu tác dụng của một lực từ \(\vec F\). Cảm ứng từ của nam châm là \(B = \frac{{F.L}}{I}\).

Đúng
Sai

c. Cảm ứng từ của nam châm xấp xỉ 96,1 mT.

Đúng
Sai

d. Nếu xoay nam châm quanh trục thêm một góc \({30^\circ }\) thì số chỉ lực kế là 59,7 mN.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.

Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng va chạm với nhau và va chạm với thành xilanh gây ra áp suất lên thành xilanh.

Đúng
Sai
B.

Động năng trung bình của các phân tử khí tăng tỉ lệ với nhiệt độ tuyệt đối của khí.

Đúng
Sai
C.

Áp suất khí trong bình tăng tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối của khí.

Đúng
Sai
D.

Biết \(1bar = {10^5}Pa\). Khi không khí trong xilanh bị nén đến thể tích 3,0 mL, nhiệt độ khí là \(23,{5^\circ }C\) thì số chỉ áp kế là 1,24 bar. Số mol khí trong xilanh xấp xỉ \(1,{51.10^{ - 4}}mol\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP