Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí THPT Chuyên Khoa học Tự nhiên Hà Nội có đáp án
97 người thi tuần này 4.6 813 lượt thi 28 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Sơn La lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở An Giang lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí THPT Chuyên Phan Bội Châu (Nghệ An) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Lâm Đồng lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Khánh Hòa lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Hà Tĩnh lần 5 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí THPT Chuyên Lam Sơn (Thanh Hóa) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Tuyên Quang lần 3 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Phương pháp:
Lý thuyết về cấu trúc hạt nhân nguyên tử.
Cách giải:
Trong hạt nhân \(\;_8^{17}X\) có 17 nucleon, 8 proton và \(17 - 8 = 9\) neutron.
Câu 2/28
Lời giải
Phương pháp:
Bước sóng của sóng điện từ: \(\lambda = \frac{c}{f}\).
Cách giải:
Bước sóng của sóng điện từ:
\(\lambda = \frac{c}{f} = \frac{{{{3.10}^8}}}{{{{10}^6}}} = 300\left( {\rm{m}} \right)\).
Câu 3/28
Lời giải
Phương pháp:
Công thức liên hệ giữa hai thang đo nhiệt độ: \(\frac{{t\left( {{\;^o}} \right) - 5}}{{99 - 5}} = \frac{{t\left( {{\;^o}{\rm{F}}} \right) - 32}}{{212 - 32}}\)
Cách giải:
Khi số chỉ của nhiệt kế là \({52^o}\) thì nhiệt độ trên thang đo Fahrenheit là:
\(\frac{{52 - 5}}{{99 - 5}} = \frac{{{\rm{t}}\left( {{\;^o}{\rm{F}}} \right) - 32}}{{212 - 32}} \Rightarrow {\rm{t}}\left( {{\;^o}{\rm{F}}} \right) = 122\)
Câu 4/28
A. quá trình chuyển từ thể khí sang thể lỏng của chất
B. quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể rắn của chất
C. quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng của chất
Lời giải
Phương pháp:
Nhớ lại khái niệm về sự hóa hơi.
Cách giải:
Sự hóa hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí của chất.
Lời giải
Phương pháp:
- Tính số phản ứng hạt nhân: \(N = n.{N_A} = \frac{m}{M}.{N_A}\)
- Tính năng lượng tỏa ra khi 4 g Uranium \(\;_{92}^{235}U\) phân hạch hết là: \(E = N.{\rm{\Delta }}E\)
Cách giải:
Số phản ứng hạt nhân:
\(N = n.{N_A} = \frac{m}{M}.{N_A} = \frac{4}{{235}}{.6,02.10^{23}} \approx {1,025.10^{22}}\)
Năng lượng tỏa ra khi 4 g Uranium \(\;_{92}^{235}U\) phân hạch hết là
\(E = N.{\rm{\Delta }}E = {1,025.10^{22}}{.200.10^6}{.1,6.10^{ - 19}} = {3,28.10^{11}}\left( J \right)\)
Chọn A.
Lời giải
Phương pháp:
Áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng: \(\frac{{pV}}{T} = \) const
Cách giải:
Áp dụng phương trình trạng thái khí lý tưởng ở trạng thái 1 và 4:
\(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_4}{V_4}}}{{{T_4}}} \Rightarrow \frac{{2.1}}{{300}} = \frac{{1.4}}{{{T_4}}}\)
\( \Rightarrow {T_4} = 600\left( {\rm{K}} \right)\)
Chọn C.
Câu 7/28
Lời giải
Phương pháp:
Từ thông qua khung dây: \({\rm{\Phi }} = BS.{\rm{cos}}\alpha \)
Cách giải:
Từ thông qua khung dây:
\({\rm{\Phi }} = BS.\cos \alpha = {0,12.40.10^{ - 2}}.{\rm{cos}}{60^{\rm{o}}} = {2,4.10^{ - 4}}\left( {{\rm{Wb}}} \right)\)
Câu 8/28
A. Khối lượng, áp suất, thể tích.
B. Áp suất, nhiệt độ, khối lượng.
Lời giải
Phương pháp:
Lý thuyết về các thông số trạng thái.
Cách giải:
Các thông số trạng thái của một lượng khí xác định: áp suất, nhiệt độ, thể tích.
Câu 9/28
A. tăng gấp bốn lần.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/28
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/28
A. \(3,2{\rm{MeV}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/28
A. độ biến thiên của nhiệt độ.
B. khối lượng của chất.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/28
A. Hình 4.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/28
A. Tia \(\alpha \) và tia \(\beta - \) đều không mang điện tích, tia \(\gamma \) mang điện tích dương.
B. Tia \(\alpha \), tia \(\beta - \) và tia \(\gamma \) đều mang điện tích âm.
C. Tia \(\alpha \) mang điện tích âm, tia \(\beta - \) mang điện tích âm, tia \(\gamma \) không mang điện tích.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/28
A. xuất hiện dòng điện cảm ứng có chiều MQPNM.
B. xuất hiện dòng điện cảm ứng có chiều MNPQM.
C. có dòng điện cảm ứng xoay chiều hình sin.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/28
A. \(F = {6.10^{ - 4}}{\rm{\;N}}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/28
A. -20 J.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/28
A. \({4,5.10^5}{\rm{\;Pa}}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 20/28 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.







