Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở GD&ĐT Thanh Hóa có đáp án
89 người thi tuần này 4.6 89 lượt thi 28 câu hỏi 50 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở GD&ĐT Quảng Ninh mã đề 0214 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở GD&ĐT Huế có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 THPT Cẩm Xuyên (Hà Tĩnh) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở GD&ĐT Đồng Nai mã đề 0224 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở GD&ĐT Sơn La lần 1 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 THPT Kinh Môn II (Hải Phòng) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở GD&ĐT Cao Bằng mã đề 1201 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở GD&ĐT Hà Tĩnh lần 1 mã đề 0301 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/28
\({\bar E_d} = \frac{1}{2}kT\).
\({\bar E_d} = \frac{2}{3}kT\).
\({\bar E_d} = \frac{3}{2}kT\).
\({\bar E_d} = \frac{1}{3}kT\).
Lời giải
Đáp án đúng là C
Động năng tịnh tiến trung bình của một phân tử khí lí tưởng tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối của khí theo công thức: \(\overline {{E_d}} = \frac{3}{2}kT\).
Câu 2/28
từ 302 K đến 311 K.
từ 29 K đến 38 K.
từ 283 K đến 302 K.
từ 273 K đến 301 K.
Lời giải
Đáp án đúng là A
Nhiệt độ thấp nhất: \({T_{{\rm{min}}}} = 29 + 273 = 302K\)
Nhiệt độ cao nhất: \({T_{{\rm{max}}}} = 38 + 273 = 311K\)
Câu 3/28
hóa hơi.
nóng chảy.
thăng hoa.
đông đặc.
Lời giải
Đáp án đúng là B
Khi bỏ nước đá vào cốc ở môi trường nhiệt độ cao (mùa hè), nước đá nhận nhiệt và chuyển từ trạng thái rắn sang trạng thái lỏng. Đây là quá trình nóng chảy.
Câu 4/28
\(5,0{m^3}\).
\(3,3{m^3}\).
\(6,0{m^3}\).
\(4,7{m^3}\).
Lời giải
Đáp án đúng là C
Ta có: \({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2}\)
\( \Rightarrow 1,0.15,0 = 2,5.{V_2} \Rightarrow {V_2} = \frac{{15}}{{2,5}} = 6,0{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\).
Câu 5/28
độ phóng xạ.
chu kì bán rã.
hằng số phóng xạ.
tia phóng xạ.
Lời giải
Đáp án đúng là A
Độ phóng xạ (H) là đại lượng đặc trưng cho tính phóng xạ mạnh hay yếu của một lượng chất phóng xạ, đo bằng số phân rã trong một đơn vị thời gian (1 giây).
Câu 6/28
\({32^ \circ }C\).
\({50^ \circ }{\rm{C}}.\)
\({30^ \circ }C\).
\({45^ \circ }C\).
Lời giải
Đáp án đúng là A
Ta có: \(Q = mc{\rm{\Delta }}t = mc\left( {{t_2} - {t_1}} \right)\)
\( \Rightarrow 37,{7.10^3} = 5.130.\left( {90 - {t_1}} \right)\)
\( \Rightarrow 90 - {t_1} = 58 \Rightarrow {t_1} = {32^ \circ }{\bf{C}}.\)
Câu 7/28
cộng hưởng từ.
siêu âm.
tia X.
máy ảnh kỹ thuật số.
Lời giải
Đáp án đúng là C
Hình ảnh hiển thị rõ cấu trúc xương bên trong bàn tay, đây là hình ảnh chụp X-quang, sử dụng tia X.
Lời giải
Đáp án đúng là C
Ta có: \(Q\) đo bằng Joule (J) và \(m\) đo bằng kilôgam (kg), do đó đơn vị của nhiệt hóa hơi riêng \(L\) là \({\rm{J}}/{\rm{kg}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/28
vuông pha với nhau.
lệch pha nhau \({120^ \circ }\).
cùng pha với nhau.
ngược pha với nhau.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/28
69 ngày.
138 ngày.
276 ngày.
552 ngày.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/28
liên kết hạt nhân.
phản ứng phân hạch.
phóng xạ hạt nhân.
phản ứng tổng hợp hạt nhân.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/28
Một thanh nam châm và một thanh đồng đặt gần nhau.
Hai thanh nam châm đặt gần nhau.
Một thanh nam châm và một thanh sắt non đặt gần nhau.
Hai dòng điện không đổi đặt gần nhau.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/28
cuộn sơ cấp và thứ cấp cùng ở trong điện thoại.
cuộn sơ cấp ở trong đĩa sạc và thứ cấp ở trong điện thoại.
cuộn sơ cấp ở trong điện thoại và thứ cấp trong đĩa sạc.
cuộn sơ cấp và thứ cấp cùng ở trong đĩa sạc.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/28
\(50{\rm{\pi Hz}}\).
100 Hz.
50 Hz.
\(100{\rm{\pi Hz}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/28
từ \(0,1{\rm{\;s}}\) đến \(0,3{\rm{\;s}}\) là 3V.
từ \(0,1{\rm{\;s}}\) đến \(0,2{\rm{\;s}}\) là 6V.
từ 0 s đến \(0,3{\rm{\;s}}\) là 4V.
từ \(0,2{\rm{\;s}}\) đến \(0,3{\rm{\;s}}\) là 9V.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/28
a. Các nội dung trên đã thể hiện rằng nhóm học sinh đã thực hiện đúng các bước của một kế hoạch nghiên cứu.
b. Nội dung (I) là giả thuyết của nhóm học sinh và nội dung (II) là bước kiểm tra giả thuyết.
c. Kết quả thí nghiệm ở nội dung (III) cho thấy nhiệt độ tối đa của cốc nước tỉ lệ thuận với công suất của dây điện trở.
d. Căn cứ vào kết quả thí nghiệm ở nội dung (III) thì kết luận của nhóm học sinh ở nội dung (IV) là chính xác.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/28
Trong động cơ Diesel các bu-gi đánh lửa sẽ đốt cháy dầu Diesel để sinh công.
Nhiệt độ trong buồng đốt ngay trước khi dầu Diesel được phun vào khoảng \({691^ \circ }{\rm{C}}.\)
Dung tích bình chứa nhiên liệu dầu Diesel là 85 lít. Công của động cơ sinh ra khi đốt hoàn toàn 1 bình nhiên liệu khoảng 1377 MJ.
Một xe có khối lượng 2,4 tấn chuyển động trên mặt đường nằm ngang, lực cản tác dụng lên xe trong quá trình chuyển động bằng 0,057 trọng lượng xe thì xe chạy thẳng đều trung bình 100 km tiêu thụ hết 9 lít dầu Diesel. Lấy \({\rm{g}} = 9,8{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 1
Sử dụng các thông tin sau cho 2 câu 9, 10: Một chiếc khinh khí cầu có thể tích là \(2,{00.10^3}{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\), không khí ở trong khinh khí cầu được làm nóng bằng một ngọn lửa (hình vẽ). Ở mặt đất, áp suất khí quyển là \(1,{010.10^5}{\rm{\;Pa}}\), không khí trong khinh khí cầu được làm nóng đến nhiệt độ \({102^ \circ }{\rm{C}}.\) Khinh khí cầu bay lên đến độ cao mà áp suất khí quyển giảm xuống còn \(0,{912.10^5}{\rm{\;Pa}}\). Để duy trì độ cao ổn định, nhiệt độ không khí bên trong khinh khí cầu phải được điều chỉnh lên đến \({119^ \circ }C\) và một lượng khí trong khinh khí cầu bị thoát ra ngoài trong quá trình di chuyển. Biết khối lượng mol của không khí là \(29,0{\rm{\;g}}/{\rm{mol}}\).

Câu 19/28
A. bằng áp suất khí quyển bên ngoài.
B. nhỏ hơn áp suất khí quyển bên ngoài.
C. lớn hơn áp suất khí quyển bên ngoài.
D. tỉ lệ thuận với nhiệt độ bên trong khí cầu.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/28
A. 256 kg.
B. 156 kg.
C. \({156.10^3}{\rm{\;kg}}\).
D. \({256.10^3}{\rm{\;kg}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 20/28 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




