Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Vật lý có đáp án - Đề số 1
199 người thi tuần này 4.6 199 lượt thi 28 câu hỏi 50 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở GD&ĐT Quảng Ninh mã đề 0214 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở GD&ĐT Huế có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 THPT Cẩm Xuyên (Hà Tĩnh) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở GD&ĐT Đồng Nai mã đề 0224 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở GD&ĐT Sơn La lần 1 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 THPT Kinh Môn II (Hải Phòng) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở GD&ĐT Cao Bằng mã đề 1201 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở GD&ĐT Hà Tĩnh lần 1 mã đề 0301 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/28
nhiệt lượng cần thiết để 1 kg chất lỏng đó hoá hơi hoàn toàn.
nhiệt lượng cần thiết để 1 kg chất lỏng đó hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.
nhiệ̣t lượng cần thiết đề 1 g chất lỏng đó hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ phòng.
nhiệt lượng cần thiết để một mẫu chất lỏng đó hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.
Lời giải
Chọn B
Nhiệt hoá hơi riêng của một chất lỏng là nhiệt lượng cần thiết để 1 kg chất lỏng đó hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.
Câu 2/28
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử.
Các phân tử chuyển động không ngừng.
Tốc độ chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn thì thể tích của vật càng lớn.
Giữa các phân tử có lực tương tác gọi là lực tương tác phân tử.
Lời giải
Chọn C
Tốc độ chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn thì nhiệt độ của vật càng lớn.
Câu 3/28
\({42^ \circ }{\rm{C}}\).
\({46^ \circ }{\rm{C}}\).
\({54^ \circ }{\rm{C}}\).
\({58^ \circ }{\rm{C}}\).
Lời giải
Chọn C
\(\frac{{8,4 - 3,6}}{{8,4 - 5,8}} = \frac{{100 - 0}}{{t - 0}} \Rightarrow t \approx 54,2^\circ {\rm{C}}\)
Câu 4/28
đường thẳng song song vớ trục hoành.
đường thẳng song song vöi trục tung.
đường hyperbol.
đường thẳng kéo dài đi qua gốc tọa độ.
Lời giải
Chọn C
Đường đẳng nhiệt trong hệ tọa độ (p,V) có dạng là đường hyperbol.
Câu 5/28
\(10{\rm{\% }}\).
\(20{\rm{\% }}\).
\(25{\rm{\% }}\).
\(50{\rm{\% }}\).
Lời giải
Chọn C
Gọi n, n’ là số mol khí trong bình ở trạng thái đầu và trạng thái sau
\(\left\{ \begin{array}{l}p.V = n.R.{T_0}\\1,5p.V = n'.R.2{T_0}\end{array} \right. \Rightarrow \frac{1}{{1,5}} = \frac{n}{{n'.2}} \Rightarrow n' = 0,75n\)
Vậy lượng khí rò rỉ ra khỏi bình là 0,25n, tức là 25%
Câu 6/28
A. \(2,{46.10^{25}}\)
B. \(2,{93.10^{25}}\)
C. \(2,{46.10^{26}}\)
D. \(2,{93.10^{26}}\)
Lời giải
Chọn A
\(pV = \frac{N}{{{N_A}}}RT \Rightarrow N = \frac{{pV{N_A}}}{{RT}} = \frac{{1,{{01.10}^5}.1.6,{{02.10}^{23}}}}{{8,31.(25 + 273)}} = 2,{46.10^{25}}\)
Câu 7/28
A. 315 Pa.
B. 315 kPa.
C. \(5,7{\rm{ kPa}}\).
D. 5,7 Mpa.
Lời giải
Chọn D
\(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow {p_2} = \frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}}.\frac{{{T_2}}}{{{V_2}}} = \frac{{101.360.(727 + 273)}}{{(273 + 47).20}} = 5681,25{\rm{ }}kPa \approx 5,7MPa\)
Câu 8/28
Tiếng sấm làm cho màng loa rung động theo.
Điện từ trường do tia sét tạo ra gây nên dòng điện cảm ứng trong các mạch điện khiến xuất hiện tạp âm trong loa.
Ánh sáng của tia sét quá mạnh khiến loa bị nhiễm tạp âm.
Không khí bị giãn nén liên tục tạo nên tạp âm trong loa.
Lời giải
Khi bầu trời có sét xuất hiện một số tạp âm (tiếng sột soạt) ở loa của một số thiết bị như máy thu thanh,… Nguyên nhân là do điện từ trường do tia sét tạo ra gây nên dòng điện cảm ứng trong các mạch điều khiển xuất hiện tạp âm trong loa.
Chọn B
Câu 9/28
\(\frac{{{{\rm{E}}_{\rm{o}}}}}{{2\pi {\rm{f}}}}\).
\(\frac{{{{\rm{E}}_{\rm{o}}}}}{{\pi {\rm{f}}}}\).
\(\pi {\rm{f}}{{\rm{E}}_{\rm{o}}}\).
\(2\pi {\rm{f}}{{\rm{E}}_0}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/28
A. \(0,96 \cdot {10^{ - 7}}{\rm{\;Wb}}\).
B. \(1,22 \cdot {10^{ - 7}}{\rm{\;Wb}}\).
C. \(1,92 \cdot {10^{ - 7}}{\rm{\;Wb}}\).
D. \(7,50 \cdot {10^{ - 7}}{\rm{\;Wb}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/28
A. \(0,81 \cdot {10^{ - 3}}{\rm{\;T}}\).
B. \({10^{ - 3}}{\rm{\;T}}\).
C. \(1,{44.10^{ - 3}}{\rm{\;T}}\).
D. \(1,62 \cdot {10^{ - 3}}{\rm{\;T}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/28
giống như \(X\).
đầu tiên nhỏ hơn X và sau đó lớn hơn X.
nhỏ hơn X.
lớn hơn X.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/28
\[P\].
\[Q\].
\[R\].
\[S\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/28
A. \(1785{\rm{MeV}};7,6{\rm{MeV}}/\) nucleon.
B. \(7,6{\rm{MeV}}\); \(1785{\rm{MeV}}/\) nucleon.
C. \(8,6{\rm{MeV}};2021{\rm{MeV}}/\) nucleon.
D. \(2021{\rm{MeV}};8,6{\rm{MeV}}/\) nucleon.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/28
a. Ở độ cao 10 m, quả bóng không có nội năng.
b. Trong quá trình rơi xuống, nội năng quả bóng giảm vì thế năng quả bóng giảm.
c. Sau khi va chạm với mặt sân, nội năng quả bóng tăng lên \[20{\rm{ }}J\].
d. Sự thay đổi nội năng của quả bóng là sự thay đổi động năng trung bình của các phân tử mà không có thay đổi thế năng của các phân tử.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/28
a. Khi nổi lên mặt nước đột ngột và quá nhanh, áp suất giảm đột ngột làm các bọt khí Nitrogen nổi ra, to dần gây tắc mạch, chèn ép các tế bào thần kinh gây liệt, tổn thương các cơ quan.
b. Áp suất mà người thợ lặn phải chịu khi ở độ sâu \[25{\rm{ }}m\] là \(2,45 \cdot {10^5}{\rm{\;Pa}}\).
c. Khi nổi lên mặt nước, áp suất tại mặt nước khi đó bằng áp suất khí quyển \(1,013 \cdot {10^5}{\rm{\;Pa}}\).
d. Khi ở độ sâu \[25{\rm{ }}m\], thể tích của bọt khí Nitrogen chiếm \(1,00{\rm{\;m}}{{\rm{m}}^3}\), khi lên đến mặt nước, thể tích của bọt khí này là \(3,4{\rm{\;m}}{{\rm{m}}^3}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 1
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4: Cung cấp nhiệt lượng \(1,5{\rm{\;J}}\) cho một khối khi trong một xilanh đặt nằm ngang. Chất khí nở ra đẩy pit-tông đi một đoạn \(6,0{\rm{\;cm}}\). Biết lực ma sát giữa pit-tông và xilanh có độ lớn là \(20,0{\rm{\;N}}\), diện tích tiết diện của pit-tông là \(1,0{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\). Coi pit-tông chuyển động thẳng đều.

Câu 17/28
A. \(4,5{\rm{ ml}}\).
B. \(5,0{\rm{ ml}}\).
C. \(5,5{\rm{ ml}}\).
D. \(6,0{\rm{ ml}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/28
A. \(0,3{\rm{\;J}}\).
B. \(0,4{\rm{\;J}}\).
C. \(0,5{\rm{\;J}}\).
D. \(0,6{\rm{\;J}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 2
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 17 và Câu 18: Cho phản ứng tổng hợp hạt nhân: \(\;_3^6{\rm{Li}} + \;_1^2{\rm{D}} \to \;_2^4{\rm{He}} + \;_Z^A{\rm{X}}\). Biết khối lượng nguyên tử của các hạt là \({{\rm{m}}_{\rm{D}}} = 2,01410\,{\rm{amu}};\)\({{\rm{m}}_{{\rm{Li}}}} = 6,01512\,\,{\rm{amu}}\); \({{\rm{m}}_{{\rm{He}}}} = 4,00150\,\,{\rm{amu}}\). Cho \(1\,\,{\rm{amu}} = 931,5\,\,{\rm{MeV/}}{{\rm{c}}^{\rm{2}}}\).
Câu 19/28
A. \(\;_2^4{\rm{He}}\).
B. \(\;_1^1{\rm{H}}\).
C. \(\;_3^6{\rm{Li}}\).
D. \(\;_1^2{\rm{D}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/28
A. \(22,37\,\,{\rm{MeV}}\).
B. \(24,42\,\,{\rm{MeV}}\).
C. \(28,37\,\,{\rm{MeV}}\).
D. \(31,37\,\,{\rm{MeV}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 20/28 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




