Một trong những bệnh nghề nghiệp của thợ lặn có tỉ lệ gây tử vong và mất sức lao động cao là bệnh giảm áp. Nếu một thợ lặn từ độ sâu \[25{\rm{ }}m\] nổi lên mặt nước quá nhanh, Nitrogen không vận chuyển kịp đến phổi giải phóng ra ngoài sẽ tích lại trong cơ thể hình thành các bọt khí gây nguy hiểm. Trong các khẳng định sau đây, câu nào đúng, sai.

Giả sử sự chênh lệch nhiệt độ là không đáng kể. Cho biết khối lượng riêng của nước là \(1000{\rm{\;kg/}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}.\) Lấy \({\rm{g}} = 1{\rm{0\;m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}.\)
a. Khi nổi lên mặt nước đột ngột và quá nhanh, áp suất giảm đột ngột làm các bọt khí Nitrogen nổi ra, to dần gây tắc mạch, chèn ép các tế bào thần kinh gây liệt, tổn thương các cơ quan.
b. Áp suất mà người thợ lặn phải chịu khi ở độ sâu \[25{\rm{ }}m\] là \(2,45 \cdot {10^5}{\rm{\;Pa}}\).
c. Khi nổi lên mặt nước, áp suất tại mặt nước khi đó bằng áp suất khí quyển \(1,013 \cdot {10^5}{\rm{\;Pa}}\).
d. Khi ở độ sâu \[25{\rm{ }}m\], thể tích của bọt khí Nitrogen chiếm \(1,00{\rm{\;m}}{{\rm{m}}^3}\), khi lên đến mặt nước, thể tích của bọt khí này là \(3,4{\rm{\;m}}{{\rm{m}}^3}\).
Câu hỏi trong đề: Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Vật lý có đáp án - Đề số 1 !!
Quảng cáo
Trả lời:
a) Đúng.
b) Sai: Áp suất ở độ sâu 25 m: \[p = {p_o} + \rho gh = {p_o} + 1000 \cdot 10 \cdot 25 = {p_o} + 2,5 \cdot {10^5}\,\,Pa\]
c) Đúng: Khi nổi lên mặt nước, áp suất tại mặt nước khi đó bằng áp suất khí quyển và bằng \(1,013 \cdot {10^5}{\rm{\;Pa}}\).
d) Sai:
- Ở độ sâu 25 m: \[\left\{ \begin{array}{l}{p_1} = 3,513 \cdot {10^5}\,\,Pa\\{V_1} = 1\,m{m^3}\end{array} \right.\]
- Trên mặt nước: \[\left\{ \begin{array}{l}{p_2} = 1,013 \cdot {10^5}\,\,Pa\\{V_2} = ?\,\,m{m^3}\end{array} \right.\]
- Theo đề bài nhiệt độ không đổi, ta có: \[{p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \to {V_2} = \frac{{3,513 \cdot {{10}^5} \cdot 1}}{{1,013 \cdot {{10}^5}}} \approx 3,47\,\,m{m^3}\].
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a. Hạt nhân vàng \(\;_{79}^{197}{\rm{Au}}\) nhiều hơn hạt nhân bạc \(\;_{47}^{107}{\rm{Ag}}58\) neutron.
b. Độ hụt khối của hạt nhân \(\;_{79}^{197}{\rm{Au}}\) là \[1,67377{\rm{ }}amu\].
c. Năng lượng liên kết của hạt nhân \(\;_{47}^{107}{\rm{Ag}}\) xấp xỉ là \(898,4\,\,{\rm{MeV}}\).
d. Hạt nhân vàng \(\;_{79}^{197}{\rm{Au}}\) bền vững hơn hạt nhân bạc \(\;_{47}^{107}{\rm{Ag}}\).
Lời giải
a) Đúng.
- Hạt nhân vàng \(\;_{79}^{197}{\rm{Au}}\) có 118 neutron
- Hạt nhân bạc\(\;_{47}^{107}{\rm{Ag}}\) có 60 neutron
→ Hạt nhân vàng \(\;_{79}^{197}{\rm{Au}}\) nhiều hơn hạt nhân bạc \(\;_{47}^{107}{\rm{Ag}}\)58 neutron.
b) Đúng: Độ hụt khối: \[\Delta m = Z \cdot {m_P} + \left( {A - Z} \right){m_N} - {m_X} = 1,67377{\rm{ amu}}{\rm{.}}\]
c) Sai: năng lượng liên kết: \[{{\rm{W}}_{lk}} = \Delta m \cdot {c^2} \approx 915,2{\rm{ }}MeV\]
d) Sai: Năng lượng liên kết riêng:
- \[{{\rm{W}}_{lkr}}\left( {Ag} \right) = \frac{{{{\rm{W}}_{lk}}}}{A} \approx 8,55{\rm{ }}MeV/nucleon\]
- \[{{\rm{W}}_{lkr}}\left( {Au} \right) = \frac{{{{\rm{W}}_{lk}}}}{A} \approx 7,9{\rm{ }}MeV/nucleon\]
→ Hạt nhân vàng \(\;_{79}^{197}{\rm{Au}}\) kém bền vững hơn hạt nhân bạc \(\;_{47}^{107}{\rm{Ag}}\).
Câu 2
\({42^ \circ }{\rm{C}}\).
\({46^ \circ }{\rm{C}}\).
\({54^ \circ }{\rm{C}}\).
\({58^ \circ }{\rm{C}}\).
Lời giải
Chọn C
\(\frac{{8,4 - 3,6}}{{8,4 - 5,8}} = \frac{{100 - 0}}{{t - 0}} \Rightarrow t \approx 54,2^\circ {\rm{C}}\)
Câu 3
giống như \(X\).
đầu tiên nhỏ hơn X và sau đó lớn hơn X.
nhỏ hơn X.
lớn hơn X.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
a. Cường độ dòng điện trong mạch tại thời điểm PQ bắt đầu chuyển động là \(0,3{\rm{\;A}}\).
b. Lực từ tác dụng lên thanh PQ tại thừi điềm nó bắt đầu chuyển động là \({\rm{F}} = 0,01176{\rm{\;N}}\).
c. Hệ số ma sát nghỉ cực đại giữa PQ và hai thanh ray là \(\mu = 0,1\).
d. Lực từ tác dụng lên thanh PQ có chiều hướng sang phải.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. \(0,96 \cdot {10^{ - 7}}{\rm{\;Wb}}\).
B. \(1,22 \cdot {10^{ - 7}}{\rm{\;Wb}}\).
C. \(1,92 \cdot {10^{ - 7}}{\rm{\;Wb}}\).
D. \(7,50 \cdot {10^{ - 7}}{\rm{\;Wb}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
\[P\].
\[Q\].
\[R\].
\[S\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
\(10{\rm{\% }}\).
\(20{\rm{\% }}\).
\(25{\rm{\% }}\).
\(50{\rm{\% }}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




