(2025) Đề thi tổng ôn tốt nghiệp THPT Vật lí có đáp án - Đề 42
49 người thi tuần này 4.6 309 lượt thi 28 câu hỏi 50 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Sơn La lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở An Giang lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí THPT Chuyên Phan Bội Châu (Nghệ An) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Lâm Đồng lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Khánh Hòa lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Hà Tĩnh lần 5 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí THPT Chuyên Lam Sơn (Thanh Hóa) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Tuyên Quang lần 3 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/28
Lời giải
Đáp án đúng là A
Năng lượng của pin:
\[
W = U\,\Delta q = 24 \cdot 12 \cdot 3600 = 1{,}036{,}800\ \text{J}.
\]
Năng lượng motor điện nhận được:
\[
A = H\,W = 0{,}80 \cdot 1{,}036{,}800 = 829{,}440\ \text{J}.
\]
Thời gian tối đa UAV có thể bay liên tục đến khi hết pin:
\[
t=\frac{A}{P}=\frac{829{,}440}{240}=3456\ \text{s}=0{,}96\ \text{giờ}.
\]
Câu 2/28
Lời giải
Đáp án đúng là B
Do nhiệt độ đo được là hàm bậc nhất theo chiều dài cột thủy ngân nên ta có: $t = a\,\ell + b$.
Khi $t = 0^\circ\text{C}$, $\ell = 2\ \text{cm}$:
\[
0 = a\cdot 2 + b \;\Leftrightarrow\; 2a + b = 0 \quad (1)
\]
Khi $t = 100^\circ\text{C}$, $\ell = 22\ \text{cm}$:
\[
100 = a\cdot 22 + b \;\Leftrightarrow\; 22a + b = 100 \quad (2)
\]
Từ (1) và (2) suy ra hệ:
\[
\begin{cases}
2a + b = 0,\\
22a + b = 100
\end{cases}
\Rightarrow a = 5,\quad b = -10.
\]
Vậy $t = 5\ell - 10$. Với $\ell = 18\ \text{cm}$:
\[
t = 5\cdot 18 - 10 = 80^\circ\text{C}.
\]
Câu 3/28
A. nhận một công bằng 270 J.
B. nhận một công bằng 70 J.
C. thực hiện một công bằng 70 J.
Lời giải
Đáp án đúng là C
\[
\Delta U = A + Q
\]
Thay $Q=170\ \text{J}$, $\Delta U=100\ \text{J}$:
\[
100 = A + 170 \;\Rightarrow\; A = -70\ \text{J}.
\]
Dấu âm cho biết khối khí **thực hiện** công $70\ \text{J}$ (làm việc ra ngoài).
Lời giải
Đáp án đúng là B
Vì thủy ngân giãn nở tuyến tính theo nhiệt độ, nên khi nhiệt độ tăng thêm $1^\circ\text{C}$ thì chiều dài cột thủy ngân tăng một đoạn
\[
\Delta \ell_{1^\circ\text{C}}=\frac{6{,}25}{50}=0{,}125\ \text{cm}.
\]
Khoảng cách từ vạch $0^\circ\text{C}$ đến mức thủy ngân là $4{,}5\ \text{cm}$, do đó nhiệt độ là
\[
t=\frac{4{,}5}{0{,}125}=36^\circ\text{C}.
\]
Câu 5/28
Lời giải
Đáp án đúng là C
Áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng:
\[
\frac{p_1 V_1}{T_1}=\frac{p_2 V_2}{T_2}
\;\Rightarrow\;
\frac{T_2}{T_1}=\frac{p_2 V_2}{p_1 V_1}
=\frac{4p_1\cdot (V_1/2)}{p_1 V_1}=2.
\]
Động năng tịnh tiến trung bình tỉ lệ với nhiệt độ tuyệt đối:
\[
\bar W_t=\frac{3}{2}kT
\;\Rightarrow\;
\frac{\bar W_{t2}}{\bar W_{t1}}=\frac{T_2}{T_1}=2.
\]
Vậy động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí **tăng 2 lần**.
Câu 6/28
A. Hướng Nam.
B. Hướng Bắc.
C. Hướng Đông.
D. Hướng Tây.
Lời giải
Đáp án đúng là C
Khi kim la bàn ổn định, đầu màu đỏ của kim chỉ về phía trước mặt anh kỹ sư, tức là anh đang quay mặt về hướng Bắc. Hướng mặt tiền của ngôi nhà là hướng vuông góc về bên phải so với hướng của kim là hướng Đông.
Vậy mặt tiền của ngôi nhà đó quay về hướng Đông.
Câu 7/28
Lời giải
Đáp án đúng là D

Cảm ứng từ tổng hợp tại $M$ có phương và chiều như hình vẽ.
Độ lớn cảm ứng từ tại $M$ do dòng điện $I_1$ và $I_2$ gây ra lần lượt là:
\[
B_1 = 2\cdot 10^{-7}\,\frac{I_1}{r_{1M}}
= 2\cdot 10^{-7}\,\frac{5}{0{,}08}
= 1{,}25\cdot 10^{-5}\ \text{(T)},
\]
\[
B_2 = 2\cdot 10^{-7}\,\frac{I_2}{r_{2M}}
= 2\cdot 10^{-7}\,\frac{5}{0{,}04}
= 2{,}5\cdot 10^{-5}\ \text{(T)}.
\]
Do $\vec B_1$ ngược hướng với $\vec B_2$ nên độ lớn cảm ứng từ tổng hợp tại $M$:
\[
B_M = \bigl|\,B_1 - B_2\,\bigr|
= \bigl|\,1{,}25\cdot 10^{-5} - 2{,}5\cdot 10^{-5}\,\bigr|
= 1{,}25\cdot 10^{-5}\ \text{T}.
\]
Câu 8/28
A. Từ t = 0 đến t = t2.
B. Từ t = t1 đến t = t2.
C. Từ t = t2 đến t = t4.
D. Từ t = 0 đến t = t1.
Lời giải
Đáp án đúng là B
Khi từ thông qua khung dây dẫn kín biến thiên thì sinh ra dòng điện cảm ứng trong khung dây. Cường độ dòng điện cảm ứng không đổi khi suất điện động cảm ứng trong khung dây không đổi hay từ thông qua khung dây tăng đều hoặc giảm đều theo thời gian.
Vậy trong khoảng thời gian từ t = t1 đến t = t2 hay từ t = t2 đến t = t3 thì trong khung dây dẫn kín xuất hiện dòng điện cảm ứng với cường độ không đổi.
Câu 9/28
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/28
A. \(^{23}_{11}\mathrm{Na},\ ^{197}_{79}\mathrm{Au},\ ^{235}_{92}\mathrm{U},\ ^{238}_{92}\mathrm{U}\).
B. \(^{238}_{92}\mathrm{U},\ ^{235}_{92}\mathrm{U},\ ^{23}_{11}\mathrm{Na},\ ^{197}_{79}\mathrm{Au}\).
C. \(^{238}_{92}\mathrm{U},\ ^{235}_{92}\mathrm{U},\ ^{197}_{79}\mathrm{Au},\ ^{23}_{11}\mathrm{Na}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/28
A. Phản ứng 1 là phản ứng nhiệt hạch, năng lượng tỏa ra khi sử dụng hết \(50\ \text{g}\ ^{235}_{92}\mathrm{U}\) xấp xỉ bằng \(2{,}56\cdot 10^{25}\ \text{MeV}\).
B. Phản ứng 2 là phản ứng phân hạch, năng lượng tỏa ra khi thu được \(50\ \text{g}\ ^{2}_{1}\mathrm{D}\) xấp xỉ bằng \(3{,}36\cdot 10^{25}\ \text{MeV}\).
C. Xét về năng lượng tỏa ra của một phản ứng thì phản ứng nhiệt hạch có giá trị lớn hơn phản ứng phân hạch.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/28
A. \(3{,}87\cdot 10^{16}\ \text{Bq}\).
B. \(3{,}87\cdot 10^{13}\ \text{Bq}\).
C. \(1{,}39\cdot 10^{20}\ \text{Bq}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 1
Cho nhiệt dung riêng của một số chất ở nhiệt độ 0 °C như bảng bên dưới.
|
Chất |
Nhiệt dung riêng (J/(kg.K)) |
Chất |
Nhiệt dung riêng (J/(kg.K)) |
|
Nhôm |
880 |
Đất |
800 |
|
Sắt |
460 |
Nước đá |
2100 |
|
Đồng |
380 |
Nước |
4180 |
|
Chì |
130 |
Rượu |
2500 |
Câu 15/28
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 2

Câu 17/28
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/28
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
Một đoạn dây dẫn tải điện dài $36{,}0\ \text{m}$, nằm ngang có dòng điện $22{,}0\ \text{A}$ chạy theo chiều từ Tây sang Đông. Tại vị trí này, từ trường Trái Đất nằm ngang và có chiều từ Nam lên Bắc với độ lớn $B=0{,}5\times 10^{-4}\ \text{T}$.

Câu 19/28
A. $39{,}6\ \text{mN}$ và hướng xuống dưới.
B. $39{,}6\ \text{mN}$ và hướng lên trên.
C. $19{,}8\ \text{mN}$ và hướng xuống dưới.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/28
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 20/28 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.






