Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 THPT Phan Đăng Lưu (Huế) có đáp án
4.6 0 lượt thi 28 câu hỏi 50 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Liên trường THPT Bắc Ninh lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở GD&ĐT Hưng Yên mã đề 0204 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở GD&ĐT Hưng Yên mã đề 0209 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 THPT Cẩm Phả (Quảng Ninh) lần 1 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở GD&ĐT Phú Thọ lần 1 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/28
A. Chì và kẽm.
B. Thép, kẽm và chì.
C. Thép.
D. Thép và chì.
Lời giải
Đáp án đúng là A
So sánh nhiệt độ nóng chảy của các chất với \({1083^ \circ }{\rm{C}}\):
Thép \(\left( {{{1300}^ \circ }{\rm{C}}} \right) > {1083^ \circ }{\rm{C}} \to \) Không nóng chảy.
Chì \(\left( {{{327}^ \circ }{\rm{C}}} \right) < {1083^ \circ }{\rm{C}} \to \) Nóng chảy.
Kẽm \(\left( {{{420}^ \circ }{\rm{C}}} \right) < {1083^ \circ }{\rm{C}} \to \) Nóng chảy.
Câu 2/28
Phân tử khí có kích thước nhỏ.
Chất khí gây ra áp suất theo mọi hướng.
Các phân tử khí chỉ tương tác khi va chạm.
Dễ nén, dễ giãn.
Lời giải
Đáp án đúng là D
Do chất khí dễ nén, khi người rơi xuống, thể tích khí trong đệm giảm đi đáng kể, giúp kéo dài thời gian va chạm, từ đó làm giảm lực tác động (theo định luật bảo toàn động lượng).
Câu 3/28
\({50^ \circ }{\rm{C}}\).
\({48^ \circ }{\rm{C}}.\)
\({54^ \circ }{\rm{C}}.\)
\({52^ \circ }{\rm{C}}.\)
Lời giải
Đáp án đúng là A
Khoảng chia trên nhiệt kế hỏng: \(102 - \left( { - 2} \right) = 104\) khoảng.
Khoảng chia thực tế (thang Celsius chuẩn): \(100 - 0 = 100\) khoảng.
Nhiệt độ đo được là \({50^ \circ }{\rm{C}}\), tức là cách điểm đóng băng của nó: \(50 - \left( { - 2} \right) = 52\) khoảng.
Gọi \({\rm{t}}\) là nhiệt độ thực, ta có tỉ lệ: \(\frac{{52}}{{104}} = \frac{{{\rm{t}} - 0}}{{100}} \Rightarrow {\rm{t}} = \frac{1}{2}.100 = {50^ \circ }{\rm{C}}.\)
Lời giải
Đáp án đúng là A
Đơn vị của \(Q\) là Jun (J), \(m\) là kilôgam (kg), \({\rm{\Delta }}T\) là Kenvin (K). Vậy đơn vị của \(c\) là \({\rm{J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\).
Câu 5/28
\(1,{6.10^5}{\rm{\;Pa}}\)
\(1,{3.10^5}{\rm{\;Pa}}\)
\(6,{1.10^5}{\rm{\;Pa}}\)
\(3,{1.10^5}{\rm{\;Pa}}\)
Lời giải
Đáp án đúng là A
Thể tích khí ban đầu trong lọ:
\({V_{lo}} = 0,9 - 0,5 = 0,4{\rm{ml}} = 0,4{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}\).
Thể tích khí bơm mỗi lần:
\({V_{{\rm{bom\;}}}} = S.h = 0,3.0,4 = 0,12{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}\).
Tổng lượng khí sau 2 lần bơm (quy về cùng áp suất \({10^5}{\rm{\;Pa}}\) ):
\({V_{{\rm{tong\;}}}} = {V_{lo}} + 2.{V_{{\rm{bom\;}}}} = 0,4 + 2.0,12 = 0,64{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}\).
Trạng thái sau khi bơm: lượng khí \({V_{{\rm{tong\;}}}}\) bị nén vào thể tích \({V_{lo}}\).
\({P_{{\rm{sau\;}}}}.{V_{{\rm{lo\;}}}} = {P_{{\rm{dau\;}}}}.{V_{{\rm{tong\;}}}} \Rightarrow {P_{{\rm{sau\;}}}} = \frac{{{{10}^5}.0,64}}{{0,4}} = 1,{6.10^5}{\rm{\;Pa}}\).
Câu 6/28
Đường (2).
Đường (3).
Đường (1).
Đường (4).
Lời giải
Đáp án đúng là C
Đường đẳng áp trong hệ tọa độ (\(V,T\)) là đường thẳng đi qua gốc tọa độ có hệ số góc \(k = \frac{{nR}}{P}\). Vì \(P\) bằng nhau cho cả 4 trường hợp, đường nào có hệ số góc \(k\) lớn nhất (dốc nhất) thì \(n\) (số mol) lớn nhất.
Đó là đường (1).
Câu 7/28
nội năng của khí không đổi.
khí không thực hiện công.
nội năng của khí giảm.
nội năng của khí tăng.
Lời giải
Đáp án đúng là A
Trong quá trình đẳng nhiệt, \(T = \) const nên nội năng \(U\) không thay đổi (\({\rm{\Delta }}U = 0\)).
Câu 8/28
\({\bar E_d} = \frac{2}{3}k{T^2}\).
\({\bar E_d} = \frac{2}{3}kT\).
\({\bar E_d} = \frac{3}{2}kT\).
\({\bar E_d} = \frac{3}{2}k{T^2}\).
Lời giải
Đáp án đúng là C
Động năng tịnh tiến trung bình của một phân tử khí lí tưởng tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối theo hệ số \(\frac{3}{2}k\).
Câu 9/28
\(\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}}\).
\(\frac{{p'}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}}\).
\(\frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_2}}}{{{T_2}}}\).
\(\frac{{{p_1}}}{{{V_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{V_2}}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/28
\(V.T = \) hằng số
\(\frac{T}{p} = \) hằng số
\(\frac{V}{T} = \) hằng số
\(pV = \) hằng số
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/28
0,05.
1,5.
0,2.
0,1.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/28
\(734\left( {{\rm{J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}} \right)\).
\(0,733\left( {{\rm{J}}/{\rm{g}}.{\rm{K}}} \right)\).
\(732\left( {{\rm{J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}} \right)\).
\(0,735\left( {{\rm{J}}/{\rm{g}}.{\rm{K}}} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/28
làm lạnh đẳng tích.
làm lạnh đẳng áp.
nung nóng đẳng áp.
nung nóng đẳng tích.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/28
Sự thăng hoa và sự ngưng kết.
Sự bay hơi và ngưng tụ.
Sự nóng chảy và sự đông đặc.
Sự bay hơi.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/28
độ biến thiên nội năng của hệ.
nội năng của hệ.
cơ năng của hệ.
năng lượng toàn phần của hệ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/28
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là phân tử.
Nhiệt độ càng cao các phân tử chuyển động càng chậm.
Các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng.
Giữa các phân tử chỉ có lực đẩy.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/28
đo sự thay đổi màu sắc của da.
đo áp suất không khí xung quanh.
đo bức xạ hồng ngoại phát ra từ cơ thể.
đo sự thay đổi âm thanh khi hơi thở ra.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/28
\(14,1{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\).
\(10{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}\).
10 lít.
14,1 lít.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/28
a. Khối đồng trên cần nhận được nhiệt lượng xấp xỉ \(29,1{\rm{MJ}}\) để nóng chảy hoàn toàn từ nhiệt độ ban đầu.
b. Để thay thế than trong đúc đồng nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường, các giải pháp hiệu quả bao gồm chuyển sang dùng nhiên liệu sinh khối (viên nén gỗ, trấu, bã mía), khí tự nhiên, hoặc nhiên liệu điện hóa (như amoniac xanh), cùng với việc tối ưu hóa lò đúc để sử dụng công nghệ đốt sạch hơn hoặc chuyển đổi sang các phương tiện nung chảy không dùng nhiên liệu hóa thạch trực tiếp.
c. Quá trình nóng chảy diễn ra trong bước 3.
d. Biết năng suất tỏa nhiệt của than đá là \(30{\rm{MJ}}/{\rm{kg}}\). Khối lượng than đá ít nhất có thể dùng để đúc được quả chuông đồng là \(24,25{\rm{\;kg}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/28
a. Số mol của khối khí lí tưởng xấp xỉ bằng \(0,17{\rm{\;mol}}\).
b. Thể tích của khối khí ở trạng thái (2) bằng \(4,{5.10^{ - 3}}{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\).
c. Khi khối khí biến đổi từ trạng thái (2) sang trạng thái (3), động năng tịnh tiến trung bình của mỗi phân tử khí giảm 3 lần.
d. Nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (5) là 1090,5 K.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 20/28 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.







