Hình bên là đồ thị biểu diễn sự biến đổi trạng thái của một khối lượng khí xác định. Mối quan hệ giữa các thông số trạng thái là

\(\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}}\).
\(\frac{{p'}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}}\).
\(\frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_2}}}{{{T_2}}}\).
\(\frac{{{p_1}}}{{{V_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{V_2}}}\).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là B
Đối với quá trình đẳng tích từ trạng thái (1') sang (2), ta áp dụng biểu thức: \(\frac{p}{T} = \) const.
Trạng thái (1') có áp suất \({\rm{p'}}\) và nhiệt độ \({T_1}\) (nằm trên đường đẳng nhiệt \({T_1}\)).
Trạng thái (2) có áp suất \({p_2}\) và nhiệt độ \({T_2}\) (nằm trên đường đẳng nhiệt \({T_2}\)).
Suy ra: \(\frac{{p'}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}}\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là phân tử.
Nhiệt độ càng cao các phân tử chuyển động càng chậm.
Các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng.
Giữa các phân tử chỉ có lực đẩy.
Lời giải
Đáp án đúng là A
Các chất được cấu tạo từ các phân tử \( \Rightarrow \) A đúng.
Nhiệt độ cao thì phân tử chuyển động nhanh ⇒ B sai.
Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng \( \Rightarrow \) C sai.
Giữa các phân tử có cả lực hút và lực đẩy \( \Rightarrow \) D sai.
Lời giải
Thể tích một lần bơm (hình trụ):
\({V_0} = \pi .{\left( {\frac{d}{2}} \right)^2}.L = \pi .{\left( {\frac{{2,5}}{2}} \right)^2}.30 = \frac{{375\pi }}{8}c{m^3}\).
Xét lượng khí gồm khí trong bóng ban đầu và khí được bơm vào:
Trạng thái 1: Trước khi bơm:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_1} = {{10}^5}\left( {Pa} \right)}\\{{V_1} = {V_{{\rm{bong\;}}}} + nV = {{5.10}^3} + \frac{{375\pi }}{8}.n\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)}\end{array}} \right.\)
Trạng thái 2: Sau khi bơm để đạt áp suất tiêu chuẩn:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_2} = {p_0} + {p_{tc}} = {{10}^5} + 58,{{6.10}^3} = \left( {Pa} \right)}\\{{V_1} = {V_{{\rm{bong\;}}}} = {{5.10}^3}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)}\end{array}} \right.\)
Vì nhiệt độ không đổi nên áp dụng định luật Boyle:
\({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \Rightarrow {10^5}.\left( {{{5.10}^3} + \frac{{375\pi }}{8}.n} \right) = \left( {{{10}^5} + 58,{{6.10}^3}} \right){.5.10^3} \Rightarrow n \approx 20\)
Đáp án: 20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a. Khối đồng trên cần nhận được nhiệt lượng xấp xỉ \(29,1{\rm{MJ}}\) để nóng chảy hoàn toàn từ nhiệt độ ban đầu.
b. Để thay thế than trong đúc đồng nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường, các giải pháp hiệu quả bao gồm chuyển sang dùng nhiên liệu sinh khối (viên nén gỗ, trấu, bã mía), khí tự nhiên, hoặc nhiên liệu điện hóa (như amoniac xanh), cùng với việc tối ưu hóa lò đúc để sử dụng công nghệ đốt sạch hơn hoặc chuyển đổi sang các phương tiện nung chảy không dùng nhiên liệu hóa thạch trực tiếp.
c. Quá trình nóng chảy diễn ra trong bước 3.
d. Biết năng suất tỏa nhiệt của than đá là \(30{\rm{MJ}}/{\rm{kg}}\). Khối lượng than đá ít nhất có thể dùng để đúc được quả chuông đồng là \(24,25{\rm{\;kg}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
a. Điện trở có giá trị là \(16{\rm{\Omega }}\).
b. Biểu thức liên hệ giữa (\(t,\tau \)) là \(t = \frac{1}{5}\tau + 20\).
c. Sau 1 phút điện trở có nhiệt độ là \({35^ \circ }{\rm{C}}.\)
d. Nhiệt độ ban đầu của điện trở là \({t_0} = {20^ \circ }{\rm{C}}.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




