Một nhiệt lượng kế bằng đồng có khối lượng 100 g chứa 400 g nước ở \({27^ \circ }{\rm{C}}\). Thả vào nhiệt lượng kế một miếng kim loại khối lượng 250 g ở nhiệt độ \({120^ \circ }{\rm{C}}.\) Nhiệt độ khi cân bằng đo được là \({36^ \circ }{\rm{C}}.\) Biết nhiệt dung riêng của nước và của đồng lần lượt là \(4180{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\) và \(380{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\). Nhiệt dung riêng của miếng kim loại xấp xỉ
\(734\left( {{\rm{J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}} \right)\).
\(0,733\left( {{\rm{J}}/{\rm{g}}.{\rm{K}}} \right)\).
\(732\left( {{\rm{J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}} \right)\).
\(0,735\left( {{\rm{J}}/{\rm{g}}.{\rm{K}}} \right)\).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là B
Nhiệt lượng thu vào của đồng và nước:
\({Q_{{\rm{thu\;}}}} = \left( {{m_{\rm{d}}}{c_{\rm{d}}} + {m_{\rm{n}}}{c_{\rm{n}}}} \right)\left( {{t_{cb}} - {t_1}} \right) = \left( {0,1.380 + 0,4.4180} \right)\left( {36 - 27} \right) = 15390{\rm{\;J}}\).
Nhiệt lượng tỏa ra của miếng kim loại:
\({Q_{{\rm{toa\;}}}} = {m_x}{c_x}\left( {{t_2} - {t_{cb}}} \right) = 0,25.{c_x}.\left( {120 - 36} \right) = 21{c_x}\).
Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt:
\({Q_{{\rm{toa\;}}}} = {Q_{{\rm{thu\;}}}} \Rightarrow 21{c_x} = 15390 \Rightarrow {c_x} \approx 732,85{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}} \approx 0,733{\rm{\;J}}/{\rm{g}}.{\rm{K}}\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là phân tử.
Nhiệt độ càng cao các phân tử chuyển động càng chậm.
Các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng.
Giữa các phân tử chỉ có lực đẩy.
Lời giải
Đáp án đúng là A
Các chất được cấu tạo từ các phân tử \( \Rightarrow \) A đúng.
Nhiệt độ cao thì phân tử chuyển động nhanh ⇒ B sai.
Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng \( \Rightarrow \) C sai.
Giữa các phân tử có cả lực hút và lực đẩy \( \Rightarrow \) D sai.
Lời giải
Khí nhận nhiệt lượng nên \({\rm{Q}} = 10{\rm{\;J}}\).
Do sau khi ngừng cung cấp nhiệt và công, piston di chuyển chậm đến vị trí khối khí có thể tích như ban đầu nên \(A = 0\)
Độ biến thiên nội năng của khí: \({\rm{\Delta }}U = Q + A = 10 + 0 = 10{\rm{\;J}}\).
Đáp án: 10
Câu 3
a. Số mol của khối khí lí tưởng xấp xỉ bằng \(0,17{\rm{\;mol}}\).
b. Thể tích của khối khí ở trạng thái (2) bằng \(4,{5.10^{ - 3}}{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\).
c. Khi khối khí biến đổi từ trạng thái (2) sang trạng thái (3), động năng tịnh tiến trung bình của mỗi phân tử khí giảm 3 lần.
d. Nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (5) là 1090,5 K.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
0,05.
1,5.
0,2.
0,1.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




