Câu hỏi:

26/04/2026 11 Lưu

Một điện trở có khối lượng \(m = 200{\rm{\;g}}\) được nối với một nguồn có suất điện động \({\rm{E}} = \) 12V, điện trở trong \(r = 2{\rm{\Omega }}\). Đồ thị liên hệ giữa nhiệt độ trên điện trở và thời gian được mô tả như hình vẽ. Biết nhiệt dung riêng của chất làm điện trở là \(c = 400{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\). Bỏ qua sự thay đổi giá trị điện trở theo nhiệt độ.

Một điện trở có khối lượng m = 200 g được nối với một nguồn có suất điện động E = 12V, điện trở trong r = 2 Omega. Đồ thị liên hệ giữa nhiệt độ trên điện  (ảnh 1)

a. Điện trở có giá trị là \(16{\rm{\Omega }}\).

Đúng
Sai

b. Biểu thức liên hệ giữa (\(t,\tau \)) là \(t = \frac{1}{5}\tau + 20\).

Đúng
Sai

c. Sau 1 phút điện trở có nhiệt độ là \({35^ \circ }{\rm{C}}.\)

Đúng
Sai

d. Nhiệt độ ban đầu của điện trở là \({t_0} = {20^ \circ }{\rm{C}}.\)

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

b) Ta thấy đồ thị có dạng đường thẳng nên phương trình tổng quát có dạng: \(t = a\tau + b\)

Xác định được tọa độ của các điểm đặc biệt trên đồ thị là \(\left( {0;20} \right)\) và \(\left( {50;30} \right)\)

Thay toạ độ ở trên vào phương trình tổng quát, có:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a.0 + b = 20}\\{a.50 + b = 30}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = \frac{1}{5}}\\{b = 20}\end{array}} \right.} \right.\)

Vậy phương trình đồ thị là: \(t = \frac{1}{5}\tau + 20\)

→ b đúng.

a) Từ đồ thị, ta thấy độ biến thiên nhiệt độ sau 20 s là \({\rm{\Delta }}t = {4^ \circ }{\rm{C}}\)

Từ ý b) có \(t = \frac{1}{5}.20 + 20 = {24^ \circ }C\)).

Ta có: \(P = \frac{{mc\left( {t - {t_0}} \right)}}{\tau } = \frac{{0,2.400.4}}{{20}} = 16{\rm{\;W}}\).

Mặt khác: \(P = {I^2}R = {\left( {\frac{E}{{R + r}}} \right)^2}.R = {\left( {\frac{{12}}{{R + 2}}} \right)^2}.R = 16\).

\( \Rightarrow 144R = 16{(R + 2)^2} \Rightarrow 9R = {R^2} + 4R + 4\)

\( \Rightarrow {R^2} - 5R + 4 = 0\)

\( \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{R = 4{\rm{\Omega }}}\\{R = 1{\rm{\Omega }}}\end{array}} \right.\)

→ a sai.

c) Sau 1 phút = 60 s thì \(t = \frac{1}{5}.60 + 20 = {32^ \circ }{\rm{C}}.\)

→ c sai.

d) Nhìn vào đồ thị, tại \(\tau = 0\) thì \({t_0} = {20^ \circ }{\rm{C}}.\)

\( \to {\rm{d}}\) đúng.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A.

Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là phân tử.

B.

Nhiệt độ càng cao các phân tử chuyển động càng chậm.

C.

Các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng.

D.

Giữa các phân tử chỉ có lực đẩy.

Lời giải

Đáp án đúng là A

Các chất được cấu tạo từ các phân tử \( \Rightarrow \) A đúng.

Nhiệt độ cao thì phân tử chuyển động nhanh ⇒ B sai.

Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng \( \Rightarrow \) C sai.

Giữa các phân tử có cả lực hút và lực đẩy \( \Rightarrow \) D sai.

Lời giải

Khí nhận nhiệt lượng nên \({\rm{Q}} = 10{\rm{\;J}}\).

Do sau khi ngừng cung cấp nhiệt và công, piston di chuyển chậm đến vị trí khối khí có thể tích như ban đầu nên \(A = 0\)

Độ biến thiên nội năng của khí: \({\rm{\Delta }}U = Q + A = 10 + 0 = 10{\rm{\;J}}\).

Đáp án: 10

Câu 4

a. Khối đồng trên cần nhận được nhiệt lượng xấp xỉ \(29,1{\rm{MJ}}\) để nóng chảy hoàn toàn từ nhiệt độ ban đầu.

Đúng
Sai

b. Để thay thế than trong đúc đồng nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường, các giải pháp hiệu quả bao gồm chuyển sang dùng nhiên liệu sinh khối (viên nén gỗ, trấu, bã mía), khí tự nhiên, hoặc nhiên liệu điện hóa (như amoniac xanh), cùng với việc tối ưu hóa lò đúc để sử dụng công nghệ đốt sạch hơn hoặc chuyển đổi sang các phương tiện nung chảy không dùng nhiên liệu hóa thạch trực tiếp.

Đúng
Sai

c. Quá trình nóng chảy diễn ra trong bước 3.

Đúng
Sai

d. Biết năng suất tỏa nhiệt của than đá là \(30{\rm{MJ}}/{\rm{kg}}\). Khối lượng than đá ít nhất có thể dùng để đúc được quả chuông đồng là \(24,25{\rm{\;kg}}\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP