Trong công nghiệp người ta dùng công nghệ Laze để khoan, cắt một tấm thép. Biết trong 1 giây chùm tia Laze sinh ra năng lượng trung bình là \(40\left( {\rm{J}} \right)\). Coi chùm tia Laze có dạng hình trụ có đường kính \(d = 1,4\left( {{\rm{mm}}} \right)\) và bề dày tấm thép cần khoan là \(h\). Biết tấm thép có nhiệt độ trước khi khoan là \({t_1} = {25^ \circ }C\), khối lượng riêng của tấm thép là \(\rho = 7800{\rm{\;kg}}/{{\rm{m}}^3}\), nhiệt dung riêng của tấm thép là \(c = 440{\rm{\;J}}/\left( {{\rm{kg}}.{\rm{K}}} \right)\), nhiệt nóng chảy riêng của tấm thép là \(\lambda = 270{\rm{\;kJ}}/{\rm{kg}}\), nhiệt độ nóng chảy của thép là \(t = {1535^ \circ }C\). Thời gian khoan thủng tấm thép là \(1,85\left( {\rm{s}} \right)\). Tính giá trị của \(h\) theo đơn vị milimet \(\left( {{\rm{mm}}} \right)\). (Kết quả làm tròn đến 1 số thập phân).

Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Năng lượng do laze cung cấp:
\(Q = P.\tau = 40.1,85 = 74J\).
Nhiệt lượng cần cho 1 kg thép nóng chảy là:
\(q = c{\rm{\Delta }}t + \lambda = 440.\left( {1535 - 25} \right) + {270.10^3} = 934400{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\).
Khối lượng thép bị nóng chảy: \(m = \frac{Q}{q} = \frac{{74}}{{934400}} \approx 7,{92.10^{ - 5}}{\rm{\;kg}}\).
Lại có: \(m = \rho V = \rho .\frac{{\pi {d^2}}}{4}.h \Rightarrow h = \frac{{4m}}{{\rho \pi {d^2}}}\).
\( \Rightarrow h = \frac{{4.7,{{92.10}^{ - 5}}}}{{7800.\pi .{{\left( {1,{{4.10}^{ - 3}}} \right)}^2}}} \approx 6,{6.10^{ - 3}}{\rm{\;m}} = 6,6{\rm{\;mm}}\).
Đáp án: 6,6
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a. Điện trở có giá trị là \(16{\rm{\Omega }}\).
b. Biểu thức liên hệ giữa (\(t,\tau \)) là \(t = \frac{1}{5}\tau + 20\).
c. Sau 1 phút điện trở có nhiệt độ là \({35^ \circ }{\rm{C}}.\)
d. Nhiệt độ ban đầu của điện trở là \({t_0} = {20^ \circ }{\rm{C}}.\)
Lời giải
b) Ta thấy đồ thị có dạng đường thẳng nên phương trình tổng quát có dạng: \(t = a\tau + b\)
Xác định được tọa độ của các điểm đặc biệt trên đồ thị là \(\left( {0;20} \right)\) và \(\left( {50;30} \right)\)
Thay toạ độ ở trên vào phương trình tổng quát, có:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a.0 + b = 20}\\{a.50 + b = 30}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = \frac{1}{5}}\\{b = 20}\end{array}} \right.} \right.\)
Vậy phương trình đồ thị là: \(t = \frac{1}{5}\tau + 20\)
→ b đúng.
a) Từ đồ thị, ta thấy độ biến thiên nhiệt độ sau 20 s là \({\rm{\Delta }}t = {4^ \circ }{\rm{C}}\)
Từ ý b) có \(t = \frac{1}{5}.20 + 20 = {24^ \circ }C\)).
Ta có: \(P = \frac{{mc\left( {t - {t_0}} \right)}}{\tau } = \frac{{0,2.400.4}}{{20}} = 16{\rm{\;W}}\).
Mặt khác: \(P = {I^2}R = {\left( {\frac{E}{{R + r}}} \right)^2}.R = {\left( {\frac{{12}}{{R + 2}}} \right)^2}.R = 16\).
\( \Rightarrow 144R = 16{(R + 2)^2} \Rightarrow 9R = {R^2} + 4R + 4\)
\( \Rightarrow {R^2} - 5R + 4 = 0\)
\( \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{R = 4{\rm{\Omega }}}\\{R = 1{\rm{\Omega }}}\end{array}} \right.\)
→ a sai.
c) Sau 1 phút = 60 s thì \(t = \frac{1}{5}.60 + 20 = {32^ \circ }{\rm{C}}.\)
→ c sai.
d) Nhìn vào đồ thị, tại \(\tau = 0\) thì \({t_0} = {20^ \circ }{\rm{C}}.\)
\( \to {\rm{d}}\) đúng.
Lời giải
Đáp án:
Thể tích một lần bơm (hình trụ):
\({V_0} = \pi .{\left( {\frac{d}{2}} \right)^2}.L = \pi .{\left( {\frac{{2,5}}{2}} \right)^2}.30 = \frac{{375\pi }}{8}c{m^3}\).
Xét lượng khí gồm khí trong bóng ban đầu và khí được bơm vào:
Trạng thái 1: Trước khi bơm:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_1} = {{10}^5}\left( {Pa} \right)}\\{{V_1} = {V_{{\rm{bong\;}}}} + nV = {{5.10}^3} + \frac{{375\pi }}{8}.n\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)}\end{array}} \right.\)
Trạng thái 2: Sau khi bơm để đạt áp suất tiêu chuẩn:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_2} = {p_0} + {p_{tc}} = {{10}^5} + 58,{{6.10}^3} = \left( {Pa} \right)}\\{{V_1} = {V_{{\rm{bong\;}}}} = {{5.10}^3}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)}\end{array}} \right.\)
Vì nhiệt độ không đổi nên áp dụng định luật Boyle:
\({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \Rightarrow {10^5}.\left( {{{5.10}^3} + \frac{{375\pi }}{8}.n} \right) = \left( {{{10}^5} + 58,{{6.10}^3}} \right){.5.10^3} \Rightarrow n \approx 20\)
Đáp án: 20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
a. Đường đẳng nhiệt biểu diễn trong hệ tọa độ (\(p,V\)) có dạng là một đường Hypebol.
b. Thể tích và áp suất của khối khí biến đổi thông qua định luật Boyle.
c. Quá trình biến đổi từ trạng thái (1) đến trạng thái (2) là quá trình giãn đẳng nhiệt.
d. Áp suất của khối khí ở trạng thái (1) là \(10,8{\rm{\;atm}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a. Số mol của khối khí lí tưởng xấp xỉ bằng \(0,17{\rm{\;mol}}\).
b. Thể tích của khối khí ở trạng thái (2) bằng \(4,{5.10^{ - 3}}{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\).
c. Khi khối khí biến đổi từ trạng thái (2) sang trạng thái (3), động năng tịnh tiến trung bình của mỗi phân tử khí giảm 3 lần.
d. Nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (5) là 1090,5 K.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




