Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Hải Dương có đáp án
57 người thi tuần này 4.6 203 lượt thi 28 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Sơn La lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở An Giang lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí THPT Chuyên Phan Bội Châu (Nghệ An) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Lâm Đồng lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Khánh Hòa lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Hà Tĩnh lần 5 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí THPT Chuyên Lam Sơn (Thanh Hóa) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Tuyên Quang lần 3 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/28
A. Sáp nến bị đun chảy thành chất lỏng khi được đốt nóng.
B. Nước trong tủ đông thành đá ở
C. Hơi nước ngưng tụ thành giọt nước trên bề mặt cốc nước lạnh.
Lời giải
Quá trình nóng chảy là quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng.
Sáp nến bị đun chảy thành chất lỏng khi được đốt nóng là một ví dụ về hiện tượng nóng chảy.
Chọn A
Lời giải
Nhiệt kế kim loại có phạm vi đo rộng từ nên nó phù hợp để đo nhiệt độ cao trong khoảng từ đến , đảm bảo kiểm soát quá trình đưa hỗn hợp bê tông nhựa nóng vào xe tải. Chọn A
Câu 3/28
A. Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng.
B. Lực liên kết giữa các phân tử ở thể khí lớn hơn so với ở thể lỏng và thể rắn.
C. Kích thước các phân tử khí rất lớn so với khoảng cách giữa chúng.
Lời giải
Chọn A
Mô hình động học phân tử chất khí:
1. Chất khí được cấu tạo từ các phân tử có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng. Lực liên kết giữa các phân tử ở thể khí rất yếu so với ở thể lỏng và thể rắn.
2. Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn, không ngừng. Nhiệt độ khí càng cao thì chuyển động này càng nhanh.
3. Khi chuyển động hỗn loạn, các phân tử khí va chạm với nhau và với thành bình. Khi va chạm với thành bình các phân tử khí tác dụng lực, gây áp suất lên thành bình.
Câu 4/28
A. Áp suất p và nhiệt độ tuyệt đối T .
B. Thể tích V và nhiệt độ tuyệt đối T .
Lời giải
Câu 5/28
Lời giải
Phương trình Clapeyron của khí lí tưởng là \({\rm{pV}} = {\rm{nRT}}\). Chọn A
Câu 6/28
A. lực tác dụng lên một đơn vị diện tích thành bình.
B. lực tác dụng xiên góc lên một đơn vị diện tích thành bình.
C. lực tác dụng lên thành bình.
Lời giải
\(p = \frac{F}{S}\). Chọn D
Câu 7/28
Lời giải
Khi nhấn pit-tông thể tích khối khí giảm nên khí nhận công \( \Rightarrow {\rm{A}} > 0\), nung nóng khối khí thì khí nhận nhiệt \( \Rightarrow Q > 0\). Nên \(\Delta U = A + Q > 0\). Do đó, nội năng khối khí tăng.
Chọn A
Câu 8/28
A. Chất rắn A có nhiệt nóng chảy riêng và nhiệt dung riêng nhỏ hơn chất rắn B .
B. Chất rắn A có nhiệt nóng chảy riêng và nhiệt dung riêng lớn hơn chất rắn B .
C. Chất rắn A có nhiệt nóng chảy riêng lớn hơn B nhưng nhiệt dung riêng nhỏ hơn B .
Lời giải
Từ đồ thị ta thấy thời gian nóng chảy của B lớn hơn thời gian nóng chảy của A nên nhiệt lượng cần cung cấp cho B nóng chảy lớn hơn A . Do khối lượng của 2 chất bằng nhau nên B có nhiệt nóng chảy riêng lớn hơn A .
Từ đồ thị ta cũng thấy, trong cùng 1 khoảng thời gian nhận nhiệt nhưng nhiệt độ của A lớn hơn của \(B\) nên nhiệt dung riêng của \(A\) nhỏ hơn nhiệt dung riêng của \(B\).
Vậy A có nhiệt nóng chảy riêng và nhiệt dung riêng nhỏ hơn B . Chọn A
Câu 9/28
A. Chiều của đường sức từ là chiều của vectơ cảm ứng từ.
B. Nơi nào từ trường mạnh hơn thì các đường sức từ ở đó vẽ thưa hơn.
C. Tại mỗi điểm trong từ trường có thể vẽ nhiều đường sức từ giao nhau.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/28
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/28
Một bình khí helium tinh khiết hình trụ dùng để bơm bóng bay có các thông số như hình vẽ.
|
Chiều cao: |
31 cm |
|
Đường kính: |
6,5 cm |
|
Áp suất nạp: |
12 bar |
|
Nhiệt độ của khí trong bình: |
|
|
Độ tinh khiết của khí helium nạp vào: |
100% |
Biết \(1{\rm{bar}} = {10^5}\;{\rm{Pa}}\), khối lượng mol của helium là \(4\;{\rm{g}}/{\rm{mol}}\). Nếu dùng bình này để bơm khí vào bóng bay, mỗi quả chứa 220 mg khí thì số quả bóng bay có thể bơm được tối đa là
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/28
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/28
a) Nhiệt lượng mà khối khí nhận được có giá trị dương.
b) Công mà khối khí nhận được có giá trị âm.
c) Độ lớn công của khối khí thực hiện là 9 J .
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/28
a) Nếu khi nước sôi không mở nắp ấm thì thời gian để đun cạn nước trong ấm sẽ tăng lên.
b) Độ hụt khối lượng của nước trong ấm sau mỗi giây bằng \(0,34\;{\rm{g}}/{\rm{s}}\). (Làm tròn kết quả đến hai chữ số sau dấu phẩy thập phân).
c) Nhiệt hoá hơi riêng của nước trong thí nghiệm này bằng \(2,33{\rm{MJ}}/{\rm{kg}}\). (Làm tròn kết quả đến hai chữ số sau dấu phẩy thập phân).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 1
Một nhóm học sinh thực hành đo nhiệt dung riêng của nước và bố trí thí nghiệm theo sơ đồ nguyên lí như hình vẽ. Nhiệt lượng kế cách nhiệt và oát kế có tích hợp chức năng đo thời gian.

Câu 17/28
A. Nhiệt lượng cần cung cấp cho nước.
B. Khối lượng nước cần đun.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/28
A. \(4210\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\).K.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 2
Một trong những bệnh nghề nghiệp của thợ lặn có tỉ lệ gây tử vong và mất sức lao động cao là bệnh giảm áp. Nếu một thợ lặn lặn từ độ sâu 25 m nổi lên mặt nước quá nhanh, nitrogen không vận chuyển kịp đến phổi để giải phóng ra ngoài sẽ tích lại trong cơ thể hình thành các bọt khí trong mạch máu và mô, gây ra các triệu chứng nguy hiểm như đau nhức, tổn thương mô, hoặc thậm chí tử vong. Giả sử sự chênh lệch nhiệt độ là không đáng kể. Biết khối lượng riêng của nước \(\rho = 1000\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}\), áp suất khí quyển \({{\rm{p}}_0} = 101,3{\rm{kPa}}\), gia tốc trọng trường \({\rm{g}} = 9,8\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}\).
Câu 19/28
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/28
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 20/28 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.













