Câu hỏi:

14/01/2026 34 Lưu

Một lượng khí lí tưởng được đun nóng, khi nhiệt độ tăng thêm 100 K thì trung bình của bình phương tốc độ chuyển động nhiệt của các phân tử khí tăng từ \({10^4}\;{{\rm{m}}^2}/{{\rm{s}}^2}\) lên \({225.10^2}\;{{\rm{m}}^2}/{{\rm{s}}^2}\). Để trung bình của bình phương tốc độ chuyển động nhiệt của các phân tử khí tăng từ \({225.10^2}\;{{\rm{m}}^2}/{{\rm{s}}^2}\) đến \({9.10^4}\;{{\rm{m}}^2}/{{\rm{s}}^2}\), phải tăng thêm nhiệt độ của chất khí lên

A. 540 K .                             
B. 386 K .              
C. 120 K .                  
D. 415 K .

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

\(\overline {{{\rm{E}}_{\rm{n}}}}  = \frac{3}{2}{\rm{kT}} = \frac{1}{2}{\rm{m}}{{\rm{v}}^2} \Rightarrow \frac{{\;{\rm{T}}}}{{\overline {{{\rm{v}}^2}} }} = \) const

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có

\(\frac{{\rm{T}}}{{\overline {{{\rm{v}}^2}} }} = \frac{{\Delta {\rm{T}}}}{{\Delta \overline {{{\rm{v}}^2}} }} = {\rm{ const }} \Rightarrow \frac{{\Delta {\rm{T}}}}{{{{9.10}^4} - 225 \cdot {{10}^2}}} = \frac{{100}}{{225 \cdot {{10}^2} - {{10}^4}}} \Rightarrow \Delta \;{\rm{T}} = 540\;{\rm{K}}.{\rm{ }}\)

Chọn A

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

- Dòng điện có chiều đi ra cực dương và đi vào cực âm của nguồn điện.

- Áp dụng quy tắc nắm tay phải ta xác định được chiều đường sức từ bên trong ống dây hướng từ trái sang phải. Theo quy tắc vào \({\mathop{\rm Nam}\nolimits} ({\rm{S}})\) ra Bắc \(({\rm{N}})\) thì bên trái ống dây là S , bên phải ống dây là N

- Theo tính chất cùng cực thì đẩy nhau, khác cực thì hút nhau nên ta xác định được đầu kim nam châm gần ống dây là cực Bắc \(({\rm{N}})\), đầu còn lại là cực \({\mathop{\rm Nam}\nolimits} ({\rm{S}})\) như hình A . Chọn A

Câu 2

a) Nếu khi nước sôi không mở nắp ấm thì thời gian để đun cạn nước trong ấm sẽ tăng lên.

Đúng
Sai

b) Độ hụt khối lượng của nước trong ấm sau mỗi giây bằng \(0,34\;{\rm{g}}/{\rm{s}}\). (Làm tròn kết quả đến hai chữ số sau dấu phẩy thập phân).

Đúng
Sai

c) Nhiệt hoá hơi riêng của nước trong thí nghiệm này bằng \(2,33{\rm{MJ}}/{\rm{kg}}\). (Làm tròn kết quả đến hai chữ số sau dấu phẩy thập phân).

Đúng
Sai
d) Tổng thời gian đun nước đến khi cạn bằng \(556,39\;{\rm{s}}\). (Làm tròn kết quả đến hai chữ số sau dấu phẩy thập phân).
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng. Nếu khi nước sôi không mở nắp ấm thì thời gian để đun cạn nước trong ấm sẽ tăng lên do đậy nắp ấm làm cho hơi nước thoát ra ngoài khó hơn nên việc hoá hơi gặp khó khăn hơn.

b) Sai. Từ đồ thị ta thấy:

Khi \({{\rm{m}}_1} = 350\;{\rm{g}}\) thì \({\tau _1} = 0\;{\rm{s}}\).

Khi \({{\rm{m}}_2} = 200\;{\rm{g}}\) thì \({\tau _2} = 220\;{\rm{s}}\).

Độ hụt khối lượng của nước trong ấm sau mỗi giây bằng: \(\frac{{\Delta {\rm{m}}}}{{\Delta \tau }} = \frac{{350 - 200}}{{220}} \approx 0,68\;{\rm{g}}/{\rm{s}}\).

c) Sai

Năng lượng ấm toả ra: \({\rm{A}} = {\rm{P}} \cdot \left( {{\tau _2} - {\tau _1}} \right) = 1700.220 = 374000\;{\rm{J}}\)

Năng lượng nước thu vào trong quá trình bay hơi: \({\rm{Q}} = {\rm{HA}} = 0,92.374000 = 344080\;{\rm{J}}\)

\({\rm{L}} = \frac{{\rm{Q}}}{{\;{{\rm{m}}_1} - {{\rm{m}}_2}}} = \frac{{344080}}{{0,35 - 0,2}} \approx 2293867\;{\rm{J}}/{\rm{kg}} \approx 2,29{\rm{MJ}}/{\rm{kg}}\)

d) Sai.

Nhiệt lượng 380 g nước thu vào để tăng đến nhiệt độ sôi:

\({Q_1} = mc\Delta T = 0,38 \cdot 4200.(100 - 20) = 127680\;{\rm{J}}.\)

Thời gian bếp đun từ lúc sôi đến khi bay hơi hết: \({{\rm{t}}_1} = \frac{{{{\rm{A}}_1}}}{{{{\rm{P}}_1}}} = \frac{{\frac{{{{\rm{Q}}_1}}}{{{{\rm{H}}_1}}}}}{{{{\rm{P}}_1}}} = \frac{{\frac{{127680}}{{0,96}}}}{{2500}} = 53,2\;{\rm{s}}\).

Nhiệt lượng 380 g nước thu vào để bay hơi hoàn toàn 380 g ở nhiệt độ sôi là:

\({{\rm{Q}}_2} = {\rm{m}} \cdot \;{\rm{L}} = 0,38.2293867 = 871669\;{\rm{J}}\)

Thời gian bếp đun từ lúc sôi đến khi bay hơi hết: \({{\rm{t}}_2} = \frac{{{{\rm{A}}_2}}}{{{{\rm{P}}_2}}} = \frac{{\frac{{{{\rm{Q}}_2}}}{{{{\rm{H}}_2}}}}}{{{{\rm{P}}_2}}} = \frac{{\frac{{871669}}{{0,92}}}}{{1700}} = 557\),3s.

Tổng thời gian đun nước: \({\rm{t}} = {{\rm{t}}_1} + {{\rm{t}}_2} = 53,2 + 557,3 = 610,5\;{\rm{s}}\)

Câu 3

a) Bộ phận (2) là pit-tông, có tác dụng điều chỉnh thể tích khí trong xilanh.

Đúng
Sai

b) Áp suất khí trong xilanh được đọc trên bộ phận (1).

Đúng
Sai

c) Khi tiến hành thí nghiệm cần xoay tay cầm (3) thật nhanh để hạn chế tối đa ma sát giữa pittông và thành xilanh.

Đúng
Sai
d) Giá trị trung bình của tích pV là 19 bar.ml.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Áp suất, nhiệt độ, thể tích là ba thông số trạng thái của lượng khí.

Đúng
Sai

b) Quá trình chuyển trạng thái của lượng khí không phụ thuộc cách chuyển trạng thái mà chỉ phụ thuộc trạng thái đầu và trạng thái cuối.

Đúng
Sai

c) Áp suất của lượng khí ở trạng thái (3) là \(3,5\;{\rm{atm}}\).

Đúng
Sai
d) Lượng khí chứa \(0,16\;{\rm{mol}}\) khí. (Kết quả lấy đến hai chữ số sau dấu phẩy thập phân)
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Chất rắn A có nhiệt nóng chảy riêng và nhiệt dung riêng nhỏ hơn chất rắn B .

B. Chất rắn A có nhiệt nóng chảy riêng và nhiệt dung riêng lớn hơn chất rắn B .

C. Chất rắn A có nhiệt nóng chảy riêng lớn hơn B nhưng nhiệt dung riêng nhỏ hơn B .

D. Chất rắn A có nhiệt nóng chảy riêng nhỏ hơn B nhưng nhiệt dung riêng lớn hơn B .

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP