khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

14/01/2026 3,557 Lưu

Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm kiểm chứng định luật Boyle được bố trí như hình vẽ. Kết quả thí nghiệm được nhóm học sinh ghi lại như bảng dưới.

Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm kiểm chứng định luật Boyle được bố trí như hình vẽ. (ảnh 1)

a) Bộ phận (2) là pit-tông, có tác dụng điều chỉnh thể tích khí trong xilanh.

Đúng
Sai

b) Áp suất khí trong xilanh được đọc trên bộ phận (1).

Đúng
Sai

c) Khi tiến hành thí nghiệm cần xoay tay cầm (3) thật nhanh để hạn chế tối đa ma sát giữa pittông và thành xilanh.

Đúng
Sai
d) Giá trị trung bình của tích pV là 19 bar.ml.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng.

b) Đúng. Bộ phận (1) là áp kế có tác dụng đo áp suất của khí trong xilanh.

c) Sai. Nhiệt độ khí trong xilanh sẽ thay đổi. Do vậy, không thể kiểm chứng định luật Boyle.

d) Đúng

\(\overline {{\rm{pV}}}  = \frac{{{{\rm{p}}_1}\;{{\rm{V}}_1} + {{\rm{p}}_2}\;{{\rm{V}}_2} + {{\rm{p}}_3}\;{{\rm{V}}_3} + {{\rm{p}}_4}\;{{\rm{V}}_4} + {{\rm{p}}_5}\;{{\rm{V}}_5}}}{5} = \frac{{1,3.15 + 1,0.20 + 0,8.25 + 0,6.30 + 0,5.35}}{5} = 19{\rm{bar}} \cdot {\rm{ml}}\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Thể tích của bình khí: \({\rm{V}} = {\rm{S}} \cdot {\rm{h}} = \pi  \cdot {{\rm{R}}^2} \cdot \;{\rm{h}} = \pi  \cdot {\left( {\frac{{6,5 \cdot {{10}^{ - 2}}}}{2}} \right)^2} \cdot 0,31 = 1,0287 \cdot {10^{ - 3}}\;{{\rm{m}}^3}\).

\(\frac{{pV}}{T} = nR \Rightarrow \frac{{12 \cdot {{10}^5} \cdot 1,0287 \cdot {{10}^{ - 3}}}}{{25 + 273}} = n \cdot 8,31 \Rightarrow n \approx 0,498\;{\rm{mol}}\)

Khối lượng khí trong bình: \({\rm{m}} = {\rm{n}} \cdot {\rm{M}} = 0,498 \cdot 4 = 1,992\;{\rm{g}}\)

Số lượng bóng bay bơm được: \({\rm{N}} = \frac{{\rm{m}}}{{0,22}} = \frac{{1,992}}{{0,22}} \approx 9\) quả. Chọn A

Câu 2

a) Nếu khi nước sôi không mở nắp ấm thì thời gian để đun cạn nước trong ấm sẽ tăng lên.

Đúng
Sai

b) Độ hụt khối lượng của nước trong ấm sau mỗi giây bằng \(0,34\;{\rm{g}}/{\rm{s}}\). (Làm tròn kết quả đến hai chữ số sau dấu phẩy thập phân).

Đúng
Sai

c) Nhiệt hoá hơi riêng của nước trong thí nghiệm này bằng \(2,33{\rm{MJ}}/{\rm{kg}}\). (Làm tròn kết quả đến hai chữ số sau dấu phẩy thập phân).

Đúng
Sai
d) Tổng thời gian đun nước đến khi cạn bằng \(556,39\;{\rm{s}}\). (Làm tròn kết quả đến hai chữ số sau dấu phẩy thập phân).
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng. Nếu khi nước sôi không mở nắp ấm thì thời gian để đun cạn nước trong ấm sẽ tăng lên do đậy nắp ấm làm cho hơi nước thoát ra ngoài khó hơn nên việc hoá hơi gặp khó khăn hơn.

b) Sai. Từ đồ thị ta thấy:

Khi \({{\rm{m}}_1} = 350\;{\rm{g}}\) thì \({\tau _1} = 0\;{\rm{s}}\).

Khi \({{\rm{m}}_2} = 200\;{\rm{g}}\) thì \({\tau _2} = 220\;{\rm{s}}\).

Độ hụt khối lượng của nước trong ấm sau mỗi giây bằng: \(\frac{{\Delta {\rm{m}}}}{{\Delta \tau }} = \frac{{350 - 200}}{{220}} \approx 0,68\;{\rm{g}}/{\rm{s}}\).

c) Sai

Năng lượng ấm toả ra: \({\rm{A}} = {\rm{P}} \cdot \left( {{\tau _2} - {\tau _1}} \right) = 1700.220 = 374000\;{\rm{J}}\)

Năng lượng nước thu vào trong quá trình bay hơi: \({\rm{Q}} = {\rm{HA}} = 0,92.374000 = 344080\;{\rm{J}}\)

\({\rm{L}} = \frac{{\rm{Q}}}{{\;{{\rm{m}}_1} - {{\rm{m}}_2}}} = \frac{{344080}}{{0,35 - 0,2}} \approx 2293867\;{\rm{J}}/{\rm{kg}} \approx 2,29{\rm{MJ}}/{\rm{kg}}\)

d) Sai.

Nhiệt lượng 380 g nước thu vào để tăng đến nhiệt độ sôi:

\({Q_1} = mc\Delta T = 0,38 \cdot 4200.(100 - 20) = 127680\;{\rm{J}}.\)

Thời gian bếp đun từ lúc sôi đến khi bay hơi hết: \({{\rm{t}}_1} = \frac{{{{\rm{A}}_1}}}{{{{\rm{P}}_1}}} = \frac{{\frac{{{{\rm{Q}}_1}}}{{{{\rm{H}}_1}}}}}{{{{\rm{P}}_1}}} = \frac{{\frac{{127680}}{{0,96}}}}{{2500}} = 53,2\;{\rm{s}}\).

Nhiệt lượng 380 g nước thu vào để bay hơi hoàn toàn 380 g ở nhiệt độ sôi là:

\({{\rm{Q}}_2} = {\rm{m}} \cdot \;{\rm{L}} = 0,38.2293867 = 871669\;{\rm{J}}\)

Thời gian bếp đun từ lúc sôi đến khi bay hơi hết: \({{\rm{t}}_2} = \frac{{{{\rm{A}}_2}}}{{{{\rm{P}}_2}}} = \frac{{\frac{{{{\rm{Q}}_2}}}{{{{\rm{H}}_2}}}}}{{{{\rm{P}}_2}}} = \frac{{\frac{{871669}}{{0,92}}}}{{1700}} = 557\),3s.

Tổng thời gian đun nước: \({\rm{t}} = {{\rm{t}}_1} + {{\rm{t}}_2} = 53,2 + 557,3 = 610,5\;{\rm{s}}\)

Câu 3

A. Chất rắn A có nhiệt nóng chảy riêng và nhiệt dung riêng nhỏ hơn chất rắn B .

B. Chất rắn A có nhiệt nóng chảy riêng và nhiệt dung riêng lớn hơn chất rắn B .

C. Chất rắn A có nhiệt nóng chảy riêng lớn hơn B nhưng nhiệt dung riêng nhỏ hơn B .

D. Chất rắn A có nhiệt nóng chảy riêng nhỏ hơn B nhưng nhiệt dung riêng lớn hơn B .

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) Áp suất, nhiệt độ, thể tích là ba thông số trạng thái của lượng khí.

Đúng
Sai

b) Quá trình chuyển trạng thái của lượng khí không phụ thuộc cách chuyển trạng thái mà chỉ phụ thuộc trạng thái đầu và trạng thái cuối.

Đúng
Sai

c) Áp suất của lượng khí ở trạng thái (3) là \(3,5\;{\rm{atm}}\).

Đúng
Sai
d) Lượng khí chứa \(0,16\;{\rm{mol}}\) khí. (Kết quả lấy đến hai chữ số sau dấu phẩy thập phân)
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP