Một học sinh làm thí nghiệm đo nhiệt hoá hơi riêng của nước tại nhà như sau. Đổ 380 g nước ở nhiệt độ phòng vào đun sôi trong một ấm điện chuyên dụng như hình vẽ. Các thông số kĩ thuật của ấm điện được cho như bảng 1 .
Dung tích
2000 ml
Điện áp
220 V – 50 Hz
Công suất
2500 W khi nước chưa sôi
1700 W khi nước sôi
Chế độ an toàn
Tự hạ công suất khi nước sôi và tự ngắt khi cạn nước
Chất liệu
Vỏ ấm bằng thuỷ tinh có khả năng cách nhiệt tốt, đế ấm bằng inox 304
Bảng 1: Thông số kĩ thuật của ấm điện
Ngoài ra, học sinh còn dùng cân điện tử để cân lượng nước còn lại trong ấm và dùng đồng hồ để đo thời gian đun. Khi nước sôi ở thì học sinh mở nắp ấm cho hơi nước dễ bay ra và bắt đầu ghi lại số liệu khi lượng nước còn lại trong ấm là 350 g . Đồ thị sự phụ thuộc của khối lượng nước m còn lại trong ấm vào thời gian đun \(\tau \) như đồ thị bên dưới.
Biết rằng khi nước chưa sôi thì hiệu suất đun nước của ấm bằng \(96\% \) còn khi nước sôi thì hiệu suất ấm đun giảm xuống còn \(92\% \), nhiệt dung riêng của nước là \(4200\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\).K.
Một học sinh làm thí nghiệm đo nhiệt hoá hơi riêng của nước tại nhà như sau. Đổ 380 g nước ở nhiệt độ phòng vào đun sôi trong một ấm điện chuyên dụng như hình vẽ. Các thông số kĩ thuật của ấm điện được cho như bảng 1 .
![]()
|
|
||||||||||
|
|
Bảng 1: Thông số kĩ thuật của ấm điện |
Ngoài ra, học sinh còn dùng cân điện tử để cân lượng nước còn lại trong ấm và dùng đồng hồ để đo thời gian đun. Khi nước sôi ở thì học sinh mở nắp ấm cho hơi nước dễ bay ra và bắt đầu ghi lại số liệu khi lượng nước còn lại trong ấm là 350 g . Đồ thị sự phụ thuộc của khối lượng nước m còn lại trong ấm vào thời gian đun \(\tau \) như đồ thị bên dưới.

Biết rằng khi nước chưa sôi thì hiệu suất đun nước của ấm bằng \(96\% \) còn khi nước sôi thì hiệu suất ấm đun giảm xuống còn \(92\% \), nhiệt dung riêng của nước là \(4200\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\).K.
a) Nếu khi nước sôi không mở nắp ấm thì thời gian để đun cạn nước trong ấm sẽ tăng lên.
b) Độ hụt khối lượng của nước trong ấm sau mỗi giây bằng \(0,34\;{\rm{g}}/{\rm{s}}\). (Làm tròn kết quả đến hai chữ số sau dấu phẩy thập phân).
c) Nhiệt hoá hơi riêng của nước trong thí nghiệm này bằng \(2,33{\rm{MJ}}/{\rm{kg}}\). (Làm tròn kết quả đến hai chữ số sau dấu phẩy thập phân).
Quảng cáo
Trả lời:
a) Đúng. Nếu khi nước sôi không mở nắp ấm thì thời gian để đun cạn nước trong ấm sẽ tăng lên do đậy nắp ấm làm cho hơi nước thoát ra ngoài khó hơn nên việc hoá hơi gặp khó khăn hơn.
b) Sai. Từ đồ thị ta thấy:
Khi \({{\rm{m}}_1} = 350\;{\rm{g}}\) thì \({\tau _1} = 0\;{\rm{s}}\).
Khi \({{\rm{m}}_2} = 200\;{\rm{g}}\) thì \({\tau _2} = 220\;{\rm{s}}\).
Độ hụt khối lượng của nước trong ấm sau mỗi giây bằng: \(\frac{{\Delta {\rm{m}}}}{{\Delta \tau }} = \frac{{350 - 200}}{{220}} \approx 0,68\;{\rm{g}}/{\rm{s}}\).
c) Sai
Năng lượng ấm toả ra: \({\rm{A}} = {\rm{P}} \cdot \left( {{\tau _2} - {\tau _1}} \right) = 1700.220 = 374000\;{\rm{J}}\)
Năng lượng nước thu vào trong quá trình bay hơi: \({\rm{Q}} = {\rm{HA}} = 0,92.374000 = 344080\;{\rm{J}}\)
\({\rm{L}} = \frac{{\rm{Q}}}{{\;{{\rm{m}}_1} - {{\rm{m}}_2}}} = \frac{{344080}}{{0,35 - 0,2}} \approx 2293867\;{\rm{J}}/{\rm{kg}} \approx 2,29{\rm{MJ}}/{\rm{kg}}\)
d) Sai.
Nhiệt lượng 380 g nước thu vào để tăng đến nhiệt độ sôi:
\({Q_1} = mc\Delta T = 0,38 \cdot 4200.(100 - 20) = 127680\;{\rm{J}}.\)
Thời gian bếp đun từ lúc sôi đến khi bay hơi hết: \({{\rm{t}}_1} = \frac{{{{\rm{A}}_1}}}{{{{\rm{P}}_1}}} = \frac{{\frac{{{{\rm{Q}}_1}}}{{{{\rm{H}}_1}}}}}{{{{\rm{P}}_1}}} = \frac{{\frac{{127680}}{{0,96}}}}{{2500}} = 53,2\;{\rm{s}}\).
Nhiệt lượng 380 g nước thu vào để bay hơi hoàn toàn 380 g ở nhiệt độ sôi là:
\({{\rm{Q}}_2} = {\rm{m}} \cdot \;{\rm{L}} = 0,38.2293867 = 871669\;{\rm{J}}\)
Thời gian bếp đun từ lúc sôi đến khi bay hơi hết: \({{\rm{t}}_2} = \frac{{{{\rm{A}}_2}}}{{{{\rm{P}}_2}}} = \frac{{\frac{{{{\rm{Q}}_2}}}{{{{\rm{H}}_2}}}}}{{{{\rm{P}}_2}}} = \frac{{\frac{{871669}}{{0,92}}}}{{1700}} = 557\),3s.
Tổng thời gian đun nước: \({\rm{t}} = {{\rm{t}}_1} + {{\rm{t}}_2} = 53,2 + 557,3 = 610,5\;{\rm{s}}\)
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 1000 câu hỏi lí thuyết môn Vật lí (Form 2025) ( 45.000₫ )
- 500 Bài tập tổng ôn Vật lí (Form 2025) ( 38.000₫ )
- Bộ đề thi tốt nghiệp 2025 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh, Sử, Địa, KTPL (có đáp án chi tiết) ( 36.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
- Dòng điện có chiều đi ra cực dương và đi vào cực âm của nguồn điện.
- Áp dụng quy tắc nắm tay phải ta xác định được chiều đường sức từ bên trong ống dây hướng từ trái sang phải. Theo quy tắc vào \({\mathop{\rm Nam}\nolimits} ({\rm{S}})\) ra Bắc \(({\rm{N}})\) thì bên trái ống dây là S , bên phải ống dây là N
- Theo tính chất cùng cực thì đẩy nhau, khác cực thì hút nhau nên ta xác định được đầu kim nam châm gần ống dây là cực Bắc \(({\rm{N}})\), đầu còn lại là cực \({\mathop{\rm Nam}\nolimits} ({\rm{S}})\) như hình A . Chọn A
Câu 2
a) Bộ phận (2) là pit-tông, có tác dụng điều chỉnh thể tích khí trong xilanh.
b) Áp suất khí trong xilanh được đọc trên bộ phận (1).
c) Khi tiến hành thí nghiệm cần xoay tay cầm (3) thật nhanh để hạn chế tối đa ma sát giữa pittông và thành xilanh.
Lời giải
a) Đúng.
b) Đúng. Bộ phận (1) là áp kế có tác dụng đo áp suất của khí trong xilanh.
c) Sai. Nhiệt độ khí trong xilanh sẽ thay đổi. Do vậy, không thể kiểm chứng định luật Boyle.
d) Đúng
\(\overline {{\rm{pV}}} = \frac{{{{\rm{p}}_1}\;{{\rm{V}}_1} + {{\rm{p}}_2}\;{{\rm{V}}_2} + {{\rm{p}}_3}\;{{\rm{V}}_3} + {{\rm{p}}_4}\;{{\rm{V}}_4} + {{\rm{p}}_5}\;{{\rm{V}}_5}}}{5} = \frac{{1,3.15 + 1,0.20 + 0,8.25 + 0,6.30 + 0,5.35}}{5} = 19{\rm{bar}} \cdot {\rm{ml}}\)
Câu 3
Một bình khí helium tinh khiết hình trụ dùng để bơm bóng bay có các thông số như hình vẽ.
|
Chiều cao: |
31 cm |
|
Đường kính: |
6,5 cm |
|
Áp suất nạp: |
12 bar |
|
Nhiệt độ của khí trong bình: |
|
|
Độ tinh khiết của khí helium nạp vào: |
100% |
Biết \(1{\rm{bar}} = {10^5}\;{\rm{Pa}}\), khối lượng mol của helium là \(4\;{\rm{g}}/{\rm{mol}}\). Nếu dùng bình này để bơm khí vào bóng bay, mỗi quả chứa 220 mg khí thì số quả bóng bay có thể bơm được tối đa là
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a) Áp suất, nhiệt độ, thể tích là ba thông số trạng thái của lượng khí.
b) Quá trình chuyển trạng thái của lượng khí không phụ thuộc cách chuyển trạng thái mà chỉ phụ thuộc trạng thái đầu và trạng thái cuối.
c) Áp suất của lượng khí ở trạng thái (3) là \(3,5\;{\rm{atm}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. Chất rắn A có nhiệt nóng chảy riêng và nhiệt dung riêng nhỏ hơn chất rắn B .
B. Chất rắn A có nhiệt nóng chảy riêng và nhiệt dung riêng lớn hơn chất rắn B .
C. Chất rắn A có nhiệt nóng chảy riêng lớn hơn B nhưng nhiệt dung riêng nhỏ hơn B .
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.






