Một trong những bệnh nghề nghiệp của thợ lặn có tỉ lệ gây tử vong và mất sức lao động cao là bệnh giảm áp. Nếu một thợ lặn lặn từ độ sâu 25 m nổi lên mặt nước quá nhanh, nitrogen không vận chuyển kịp đến phổi để giải phóng ra ngoài sẽ tích lại trong cơ thể hình thành các bọt khí trong mạch máu và mô, gây ra các triệu chứng nguy hiểm như đau nhức, tổn thương mô, hoặc thậm chí tử vong. Giả sử sự chênh lệch nhiệt độ là không đáng kể. Biết khối lượng riêng của nước \(\rho = 1000\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}\), áp suất khí quyển \({{\rm{p}}_0} = 101,3{\rm{kPa}}\), gia tốc trọng trường \({\rm{g}} = 9,8\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}\).
Một trong những bệnh nghề nghiệp của thợ lặn có tỉ lệ gây tử vong và mất sức lao động cao là bệnh giảm áp. Nếu một thợ lặn lặn từ độ sâu 25 m nổi lên mặt nước quá nhanh, nitrogen không vận chuyển kịp đến phổi để giải phóng ra ngoài sẽ tích lại trong cơ thể hình thành các bọt khí trong mạch máu và mô, gây ra các triệu chứng nguy hiểm như đau nhức, tổn thương mô, hoặc thậm chí tử vong. Giả sử sự chênh lệch nhiệt độ là không đáng kể. Biết khối lượng riêng của nước \(\rho = 1000\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}\), áp suất khí quyển \({{\rm{p}}_0} = 101,3{\rm{kPa}}\), gia tốc trọng trường \({\rm{g}} = 9,8\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}\).
Áp suất người thợ lặn phải chịu khi ở độ sâu 12 m là
Quảng cáo
Trả lời:
Áp suất người thợ lặn phải chịu khi ở độ sâu 12 m là
\({\rm{p}} = {{\rm{p}}_0} + \rho {\rm{gh}} = 101,3 \cdot {10^3} + 1000 \cdot 9,8 \cdot 12 = 218900\;{\rm{Pa}}\). Chọn B
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Ở độ sâu 25 m , thể tích của bọt khí nitrogen là \(1,00\;{\rm{m}}{{\rm{m}}^3}\). Khi lên đến mặt nước, thể tích của bọt khí này là
\({\rm{p}} = {{\rm{p}}_0} + \rho {\rm{gh}} = 101,{3.10^3} + 1000.9,8 \cdot 25 = 346300\;{\rm{Pa}}.\)
Áp dụng định luật Boyle ta có: \({\rm{pV}} = {{\rm{p}}_0}\;{{\rm{V}}_0} \Rightarrow \;{{\rm{V}}_0} = \frac{{{\rm{pV}}}}{{{{\rm{p}}_0}}} = \frac{{346300 \cdot 1}}{{101,3 \cdot {{10}^3}}} \approx 3,42\;{\rm{m}}{{\rm{m}}^3}\).
Chọn A
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
- Dòng điện có chiều đi ra cực dương và đi vào cực âm của nguồn điện.
- Áp dụng quy tắc nắm tay phải ta xác định được chiều đường sức từ bên trong ống dây hướng từ trái sang phải. Theo quy tắc vào \({\mathop{\rm Nam}\nolimits} ({\rm{S}})\) ra Bắc \(({\rm{N}})\) thì bên trái ống dây là S , bên phải ống dây là N
- Theo tính chất cùng cực thì đẩy nhau, khác cực thì hút nhau nên ta xác định được đầu kim nam châm gần ống dây là cực Bắc \(({\rm{N}})\), đầu còn lại là cực \({\mathop{\rm Nam}\nolimits} ({\rm{S}})\) như hình A . Chọn A
Câu 2
a) Bộ phận (2) là pit-tông, có tác dụng điều chỉnh thể tích khí trong xilanh.
b) Áp suất khí trong xilanh được đọc trên bộ phận (1).
c) Khi tiến hành thí nghiệm cần xoay tay cầm (3) thật nhanh để hạn chế tối đa ma sát giữa pittông và thành xilanh.
Lời giải
a) Đúng.
b) Đúng. Bộ phận (1) là áp kế có tác dụng đo áp suất của khí trong xilanh.
c) Sai. Nhiệt độ khí trong xilanh sẽ thay đổi. Do vậy, không thể kiểm chứng định luật Boyle.
d) Đúng
\(\overline {{\rm{pV}}} = \frac{{{{\rm{p}}_1}\;{{\rm{V}}_1} + {{\rm{p}}_2}\;{{\rm{V}}_2} + {{\rm{p}}_3}\;{{\rm{V}}_3} + {{\rm{p}}_4}\;{{\rm{V}}_4} + {{\rm{p}}_5}\;{{\rm{V}}_5}}}{5} = \frac{{1,3.15 + 1,0.20 + 0,8.25 + 0,6.30 + 0,5.35}}{5} = 19{\rm{bar}} \cdot {\rm{ml}}\)
Câu 3
a) Nếu khi nước sôi không mở nắp ấm thì thời gian để đun cạn nước trong ấm sẽ tăng lên.
b) Độ hụt khối lượng của nước trong ấm sau mỗi giây bằng \(0,34\;{\rm{g}}/{\rm{s}}\). (Làm tròn kết quả đến hai chữ số sau dấu phẩy thập phân).
c) Nhiệt hoá hơi riêng của nước trong thí nghiệm này bằng \(2,33{\rm{MJ}}/{\rm{kg}}\). (Làm tròn kết quả đến hai chữ số sau dấu phẩy thập phân).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Một bình khí helium tinh khiết hình trụ dùng để bơm bóng bay có các thông số như hình vẽ.
|
Chiều cao: |
31 cm |
|
Đường kính: |
6,5 cm |
|
Áp suất nạp: |
12 bar |
|
Nhiệt độ của khí trong bình: |
|
|
Độ tinh khiết của khí helium nạp vào: |
100% |
Biết \(1{\rm{bar}} = {10^5}\;{\rm{Pa}}\), khối lượng mol của helium là \(4\;{\rm{g}}/{\rm{mol}}\). Nếu dùng bình này để bơm khí vào bóng bay, mỗi quả chứa 220 mg khí thì số quả bóng bay có thể bơm được tối đa là
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a) Áp suất, nhiệt độ, thể tích là ba thông số trạng thái của lượng khí.
b) Quá trình chuyển trạng thái của lượng khí không phụ thuộc cách chuyển trạng thái mà chỉ phụ thuộc trạng thái đầu và trạng thái cuối.
c) Áp suất của lượng khí ở trạng thái (3) là \(3,5\;{\rm{atm}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. Chất rắn A có nhiệt nóng chảy riêng và nhiệt dung riêng nhỏ hơn chất rắn B .
B. Chất rắn A có nhiệt nóng chảy riêng và nhiệt dung riêng lớn hơn chất rắn B .
C. Chất rắn A có nhiệt nóng chảy riêng lớn hơn B nhưng nhiệt dung riêng nhỏ hơn B .
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.








