Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 THPT Chuyên KHTN Hà Nội mã đề 101 có đáp án
351 người thi tuần này 4.6 351 lượt thi 28 câu hỏi 50 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở GD&ĐT Quảng Ninh mã đề 0214 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở GD&ĐT Huế có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 THPT Cẩm Xuyên (Hà Tĩnh) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở GD&ĐT Đồng Nai mã đề 0224 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở GD&ĐT Sơn La lần 1 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 THPT Kinh Môn II (Hải Phòng) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở GD&ĐT Cao Bằng mã đề 1201 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở GD&ĐT Hà Tĩnh lần 1 mã đề 0301 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Đáp án đúng là C
\(U = \frac{{{U_0}}}{{\sqrt 2 }} = \frac{{200\sqrt 2 }}{{\sqrt 2 }} = 200{\rm{\;V}}\)
\( \Rightarrow Q = P.{\rm{t}} = \frac{{{U^2}}}{R}.{\rm{t}} = \frac{{{{200}^2}}}{{100}}.2.60 = 48000\left( {\rm{J}} \right) = 48\left( {{\rm{kJ}}} \right)\)
Câu 2/28
A. \({\rm{p}} = \frac{3}{2}\mu {\rm{m}}\overline {{{\rm{v}}^2}} \)
B. \({\rm{p}} = \frac{1}{3}\mu {\rm{m}}\overline {{{\rm{v}}^2}} \)
C. \({\rm{p}} = \frac{2}{3}\mu {\rm{m}}\overline {{{\rm{v}}^2}} \)
D. \({\rm{p}} = 3\mu {\rm{m}}\overline {{{\rm{v}}^2}} \)
Lời giải
Đáp án đúng là B
Câu 3/28
Áp suất.
Khối lượng.
Nhiệt độ tuyệt đối.
Thể tích.
Lời giải
Đáp án đúng là B
Các thông số trạng thái của một lượng khí (khi lượng khí đã cố định) là:
+ Áp suất (P)
+ Thể tích (V)
+ Nhiệt độ tuyệt đối (T)
Ba đại lượng này xác định trạng thái của khí theo phương trình trạng thái.
Khối lượng không dùng để mô tả trạng thái, mà chỉ cho biết lượng khí nhiều hay ít.
Câu 4/28
Có cấu trúc tinh thể.
Có dạng hình học xác định.
Có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Có nhiệt độ nóng chảy không xác định.
Lời giải
Đáp án đúng là D
Có nhiệt độ nóng chảy không xác định → Chất rắn vô định hình
Câu 5/28
có nhiệt nóng chảy riêng lớn.
có khối lượng riêng lớn.
có nhiệt độ nóng chảy lớn.
có nhiệt dung riêng lớn.
Lời giải
Đáp án đúng là D
Hấp thụ Q lớn, tăng nhiệt độ ít ( \({\rm{\Delta t}}\) nhỏ) \( \to \) Quy tắc của chất làm mát động cơ.
Nhiệt dung riêng chính là nhiệt lượng cần hấp thụ để 1 kg chất tăng thêm \({1^ \circ }{\rm{C}} \to \) Tức là nhiệt dung riêng càng lớn thì hấp thụ càng nhiều \({\rm{Q}} \to \) thì nó mới tăng thêm \({1^ \circ }{\rm{C}}\)
Câu 6/28
nhiệt năng thành cơ năng và điện năng.
cơ năng thành điện năng và nhiệt năng.
điện năng thành nhiệt năng và cơ năng.
điện năng thành quang năng và nhiệt năng.
Lời giải
Đáp án đúng là C
Quạt trần sử dụng trong các phòng học của nhà trường khi hoạt động đã biến đổi:
Điện năng thành nhiệt năng (hao phí) và cơ năng (mong muốn)
Câu 7/28
A. \(0,05{\rm{\;T}}/{\rm{s}}\).
B. \(0,5\mu {\rm{T}}/{\rm{s}}\).
C. \(0,2\mu {\rm{T}}/{\rm{s}}\).
D. \(0,02{\rm{T}}/{\rm{s}}\).
Lời giải
Đáp án đúng là D
\(\left| {\frac{{{\rm{\Delta \Phi }}}}{{\rm{\Delta }}}} \right|\) là tốc độ biến thiên của từ thông; \(x = \left| {\frac{{{\rm{\Delta }}B}}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right|\) là tốc độ biến thiên của cảm ứng từ theo thời gian \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left| {{e_c}} \right| = N\left| {\frac{{{\rm{\Delta \Phi }}}}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right|}\\{{\rm{\Delta \Phi }} = S.{\rm{\Delta }}B}\end{array} \Rightarrow \left| {{e_C}} \right| = {\rm{N}}S.\left| {\frac{{{\rm{\Delta B}}}}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right|} \right.\)
\({\rm{x}} = \frac{{0,05}}{{{{500.50.10}^{ - 4}}}} = 0,02\) (T/s)
Câu 8/28
A. \(7,{83.10^{12}}{\rm{\;J}}\).
B. \(7,{83.10^9}{\rm{MeV}}\).
C. \(7,{83.10^9}{\rm{\;J}}\).
D. \(7,{83.10^{12}}{\rm{MeV}}\).
Lời giải
Đáp án đúng là A
Tổng năng lượng \( = \) Số phản ứng x Năng lượng toả ra của 1 phản ứng \( \Rightarrow \sum = {{\rm{N}}_{{\rm{pu}}}}.{\rm{\Delta E}}\)
1 phản ứng tốn 2 hạt \(\;_1^2{\rm{H}} \Rightarrow {{\rm{N}}_{{\rm{pu}}}} = \frac{{{{\rm{N}}_{{{\rm{H}}_2}}}}}{2}\)
\({{\rm{N}}_{{{\rm{H}}_2}}} = {{\rm{n}}_{{{\rm{H}}_2}}}.{\rm{\;}}{{\rm{N}}_{\rm{A}}} = \frac{{\rm{m}}}{{\rm{M}}}.{{\rm{N}}_{\rm{A}}} = \frac{{100}}{2}.6,{02.10^{23}}\)
\( \Rightarrow {\rm{\;}}{{\rm{N}}_{{\rm{pu}}}} = \frac{{{{\rm{N}}_{{{\rm{H}}_2}}}}}{2} = \frac{{100}}{4}.6,{02.10^{23}}\)
\( \Rightarrow {\rm{E}} = \frac{{100}}{4}.6,{02.10^{23}}.3,25 = 4,{89.10^{25}}\left( {{\rm{MeV}}} \right)\)
\(1{\rm{J}} = 1,{6.10^{ - 19}}{\rm{eV}} \Rightarrow {\rm{E}}\left( {\rm{J}} \right) = 4,{89.10^{25}}{.10^6}{.10^{ - 19}}.1,6 = 7,{824.10^{12}}J\)
Câu 9/28
400 K.
750 K.
450 K.
375 K.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/28
A. \({220^ \circ }{\rm{C}}\)
B. \({275^ \circ }{\rm{C}}\)
C. \({327^ \circ }{\rm{C}}\)
D. \({307^0}{\rm{C}}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/28
A. 334 kJ.
B. \( - 33,4{\rm{\;kJ}}\).
C. \(33,4{\rm{\;J}}\).
D. \(33,4{\rm{MJ}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/28
cùng số khối.
cùng khối lượng.
cùng số proton.
cùng số neutron.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/28
\(2,0{\rm{\;g}}\).
\(1,6{\rm{\;g}}\).
\(3,2{\rm{\;g}}\).
\(1,8{\rm{\;g}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/28
Lực liên kết phân tử chỉ có lực hút, không có lực đẩy.
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử.
Các phân tử chuyển động không ngừng. Nhiệt độ của vật càng cao thì tốc độ chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn.
Giữa các phân tử có lực hút và lực đẩy gọi chung là lực liên kết phân tử.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/28
Tia hồng ngoại
Tia gamma
Tia X.
Tia tử ngoại
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/28
\({150^0}\).
\({90^0}\)
\({30^0}\).
\({60^0}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/28
A. \({7.10^{ - 14}}{\rm{\;N}}\).
B. \(3,{5.10^{ - 14}}{\rm{\;N}}\).
C. \({4.10^{ - 14}}{\rm{\;N}}\).
D. \({2.10^{ - 14}}{\rm{\;N}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/28
A. 13.
B. 12.
C. 14.
D. 15.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/28
Khối lượng Tritium hòa tan ban đầu còn lại \(0,5{\rm{mg}}\) sau thời gian 24,6 năm.
Vì bức xạ Beta từ Tritium không thể xuyên qua da nên không gây nguy hiểm cho con người.
Khoảng thời gian để độ phóng xạ của Tritium bằng 40% so với độ phóng xạ ban đầu là 16,3 năm.
Sau một khoảng thời gian, tại điểm M nằm cách A một khoảng 600 m, họ phát hiện được lượng Tritium còn lại trong mẫu nước là \(0,50{\rm{mg}}\). Xem như hiện tượng khuếch tán của tritium trong nước không đáng kể, tốc độ chảy của dòng nước ngầm này xấp xỉ gần bằng \(24,4\) m/năm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/28
a. Nhiệt lượng mà nước đá hấp thụ được trong 60 s đầu tiên là 7560 J.
b. \({{\rm{t}}_1} = 65{\rm{\;s}}\).
c. \({{\rm{t}}_2} = 265{\rm{\;s}}\).
d. Nhiệt độ cuối cùng của hệ là \(\theta = {14^ \circ }{\rm{C}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 20/28 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




