Một đoạn dây dẫn tải điện dài $36{,}0\ \text{m}$, nằm ngang có dòng điện $22{,}0\ \text{A}$ chạy theo chiều từ Tây sang Đông. Tại vị trí này, từ trường Trái Đất nằm ngang và có chiều từ Nam lên Bắc với độ lớn $B=0{,}5\times 10^{-4}\ \text{T}$.
Một đoạn dây dẫn tải điện dài $36{,}0\ \text{m}$, nằm ngang có dòng điện $22{,}0\ \text{A}$ chạy theo chiều từ Tây sang Đông. Tại vị trí này, từ trường Trái Đất nằm ngang và có chiều từ Nam lên Bắc với độ lớn $B=0{,}5\times 10^{-4}\ \text{T}$.

Độ lớn và hướng của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn tải điện đó lần lượt là
A. $39{,}6\ \text{mN}$ và hướng xuống dưới.
B. $39{,}6\ \text{mN}$ và hướng lên trên.
C. $19{,}8\ \text{mN}$ và hướng xuống dưới.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là B
\[
F = B I l \sin\theta.
\]
Dòng điện hướng Đông, $\vec B$ hướng Bắc nên $\theta=90^\circ$:
\[
F = (0{,}5\times 10^{-4})\times 22{,}0 \times 36{,}0
= 3{,}96\times 10^{-2}\ \text{N} = 39{,}6\ \text{mN}.
\]
Chiều lực theo quy tắc bàn tay trái (hay $\vec F = I\,\vec l \times \vec B$) là \textbf{hướng lên trên}.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Biết đoạn dây dẫn tải điện đó được làm bằng đồng và có tiết diện là $2{,}5\times 10^{-6}\ \text{m}^2$, khối lượng riêng của đồng là $8{,}9\times 10^{3}\ \text{kg/m}^3$, lấy $g=10\ \text{m/s}^2$. Lực hấp dẫn của Trái Đất tác dụng lên đoạn dây dẫn tải điện đó có độ lớn bằng
Đáp án đúng là D
Trọng lượng (lực hấp dẫn) của đoạn dây:
\[
F_{\mathrm{hd}} = P = m g = \rho\,V\,g = \rho\,S\,\ell\,g.
\]
Thay số:
\[
F_{\mathrm{hd}} = 8{,}9\times 10^{3}\cdot 2{,}5\times 10^{-6}\cdot 36{,}0\cdot 10
= 8{,}01\ \text{N}.
\]
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. \(3{,}87\cdot 10^{16}\ \text{Bq}\).
B. \(3{,}87\cdot 10^{13}\ \text{Bq}\).
C. \(1{,}39\cdot 10^{20}\ \text{Bq}\).
Lời giải
Đáp án đúng là B
Số mol \(^{24}_{11}\mathrm{Na}\) trong \(5\ \text{mL}\):
\[
n = c_M V = 1{,}002\cdot 10^{-3}\times 5\cdot 10^{-3}
= 5{,}01\cdot 10^{-6}\ \text{mol}.
\]
Độ phóng xạ (hoạt độ) tại thời điểm tiêm:
\[
H = \lambda N = \frac{\ln 2}{T}\, n\, N_A
= \frac{\ln 2}{15\cdot 3600}\times 5{,}01\cdot 10^{-6}\times 6{,}02\cdot 10^{23}
\approx 3{,}87\cdot 10^{13}\ \text{Bq}.
\]
Lời giải
\(H_t = H_0\cdot 2^{-\frac{t}{T}} \Rightarrow 0{,}94\,H_0 = H_0\cdot 2^{-\frac{t}{5730}}\Rightarrow t \approx 500\ \text{năm}.\)
Câu 3
A. Từ t = 0 đến t = t2.
B. Từ t = t1 đến t = t2.
C. Từ t = t2 đến t = t4.
D. Từ t = 0 đến t = t1.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. nhận một công bằng 270 J.
B. nhận một công bằng 70 J.
C. thực hiện một công bằng 70 J.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



