Câu hỏi:

26/04/2026 47 Lưu

Sử dụng các thông tin sau cho 2 câu 9, 10: Một chiếc khinh khí cầu có thể tích là \(2,{00.10^3}{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\), không khí ở trong khinh khí cầu được làm nóng bằng một ngọn lửa (hình vẽ). Ở mặt đất, áp suất khí quyển là \(1,{010.10^5}{\rm{\;Pa}}\), không khí trong khinh khí cầu được làm nóng đến nhiệt độ \({102^ \circ }{\rm{C}}.\) Khinh khí cầu bay lên đến độ cao mà áp suất khí quyển giảm xuống còn \(0,{912.10^5}{\rm{\;Pa}}\). Để duy trì độ cao ổn định, nhiệt độ không khí bên trong khinh khí cầu phải được điều chỉnh lên đến \({119^ \circ }C\) và một lượng khí trong khinh khí cầu bị thoát ra ngoài trong quá trình di chuyển. Biết khối lượng mol của không khí là \(29,0{\rm{\;g}}/{\rm{mol}}\).

Áp suất không khí bên trong khoang chứa khí của khinh khí cầu

A. bằng áp suất khí quyển bên ngoài.

B. nhỏ hơn áp suất khí quyển bên ngoài.

C. lớn hơn áp suất khí quyển bên ngoài.

D. tỉ lệ thuận với nhiệt độ bên trong khí cầu.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là A

Đối với các khinh khí cầu hở phía dưới, áp suất khí bên trong luôn tự điều chỉnh để bằng với áp suất khí quyển bên ngoài tại cùng một độ cao nhằm duy trì trạng thái cân bằng.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Lượng không khí thoát ra ngoài trong quá trình di chuyển của khinh khí cầu như trên có khối lượng bằng

A. 256 kg.

B. 156 kg.

C. \({156.10^3}{\rm{\;kg}}\).

D. \({256.10^3}{\rm{\;kg}}\).

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là A

Trạng thái 1 (mặt đất): \({p_1} = 1,{010.10^5}{\rm{\;Pa}},{T_1} = 102 + 273 = 375{\rm{\;K}}\).

\({m_1} = \frac{{{p_1}VM}}{{R{T_1}}} = \frac{{1,{{010.10}^5}{{.2.10}^3}{{.29.10}^{ - 3}}}}{{8,31.375}} \approx 1880,4{\rm{\;kg}}\).

Trạng thái 2 (trên cao): \({p_2} = 0,{912.10^5}{\rm{\;Pa}},{T_2} = 119 + 273 = 392{\rm{\;K}}\).

\({m_2} = \frac{{{p_2}VM}}{{R{T_2}}} = \frac{{0,{{912.10}^5}{{.2.10}^3}{{.29.10}^{ - 3}}}}{{8,31.392}} \approx 1624,3{\rm{\;kg}}\).

Khối lượng khí thoát ra: \({\rm{\Delta }}m = {m_1} - {m_2} \approx 256{\rm{\;kg}}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Khối lượng nước đá tan do môi trường truyền nhiệt trong khoảng thời gian \(t\) (từ lúc bật đồng hồ đến \(t = 168s\)) là: \({\rm{\Delta }}{m_{mt}} = {m_1} - {m_0} = {8.10^{ - 3}} - {5.10^{ - 3}} = {3.10^{ - 3}}{\rm{\;kg}}\).

Khối lượng nước đá tan tổng cộng trong khoảng thời gian \(t\) tiếp theo (từ thời điểm \(t\) đến \(2t\) ) khi bật biến áp nguồn là: \({\rm{\Delta }}{m_{{\rm{tong\;}}}} = {m_2} - {m_1} = {25.10^{ - 3}} - {8.10^{ - 3}} = {17.10^{ - 3}}{\rm{\;kg}}\).

Vì môi trường vẫn tiếp tục truyền nhiệt một cách ổn định như cũ, phần khối lượng nước đá tan chỉ do dây nung cung cấp nhiệt lượng trong thời gian \(t\) là: \({\rm{\Delta }}m = {\rm{\Delta }}{m_{{\rm{tong\;}}}} - {\rm{\Delta }}{m_{mt}} = {14.10^{ - 3}}{\rm{\;kg}}\).

Nhiệt lượng do dây nung cung cấp trong khoảng thời gian \(t = 168{\rm{\;s}}\) là: \(Q = P.t = 34.168 = 5712{\rm{\;J}}\).

Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là: \(\lambda = \frac{Q}{{{\rm{\Delta }}m}} = \frac{{5712}}{{14,{{0.10}^{ - 3}}}} = 408000{\rm{\;J}}/{\rm{kg}} = 408{\rm{\;kJ}}/{\rm{kg}}\)

Đáp án: 408

Lời giải

Năng lượng của một hạt nhân phân hạch \({\rm{\Delta }}E = 200{\rm{MeV}} = {200.10^6}.1,{6.10^{ - 19}} = 3,{2.10^{ - 11}}{\rm{\;J}}\).

Tổng số hạt nhân \({\;^{235}}{\rm{U}}\) cần thiết bị phân hạch trong một năm hoạt động là:

\(N = \frac{Q}{{{\rm{\Delta }}E}} = \frac{{7,{{884.10}^{16}}}}{{3,{{2.10}^{ - 11}}}} = 2,{46375.10^{27}}\) hạt.

Khối lượng Urani tương ứng cần dùng là: \(m = \frac{N}{{{N_A}}}.A = \frac{{2,{{46375.10}^{27}}}}{{6,{{02.10}^{23}}}}.235 \approx 961762g \approx 0,96\) tấn.

Đáp án: 0,96

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP