Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá. Các bạn bố trí thí nghiệm như hình bên và tiến hành thí nghiệm qua các bước sau:
Bước 1:
- Cho nước đá vào nhiệt lượng kế và hứng nước chảy ra bằng một chiếc cốc đặt trên cân, cho đến khi nước chảy ổn định đọc số chỉ của cân được giá trị \({m_0}\).
- Bật đồng hồ đo thời gian, sau thời gian \(t\) (giây), đọc số chỉ của cân được giá trị \({m_1}\).
Bước 2:
- Bật biến áp nguồn.
- Đọc số chỉ \(P\) của oát kế.
- Cho nước chảy thêm vào cốc khi đồng hồ chỉ \(2t\) (giây), đọc số chỉ của cân được giá trị \({m_2}\).

Kết quả thí nghiệm được nhóm ghi lại ở bảng sau:
|
Đại lượng |
m0 (kg) |
m1 (kg) |
m2 (kg) |
t(s) |
P(W) |
|
Kết quả đo |
\(5,{00.10^{ - 3}}\) |
\(8,{00.10^{ - 3}}\) |
\(25,{0.10^{ - 3}}\) |
168 |
34 |
Xem điều kiện môi trường (nhiệt độ, áp suất, ...) không đổi trong suốt thời gian làm thí nghiệm và điện năng tiêu thụ chuyển hóa hoàn toàn thành nhiệt lượng cung cấp cho nước đá. Bỏ qua sự bay hơi của nước. Giá trị nhiệt nóng chảy riêng của nước đá dùng trong thí nghiệm này là bao nhiêu \({\rm{kJ}}/{\rm{kg}}\)? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu hỏi trong đề: Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Thanh Hóa !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Khối lượng nước đá tan do môi trường truyền nhiệt trong khoảng thời gian \(t\) (từ lúc bật đồng hồ đến \(t = 168s\)) là: \({\rm{\Delta }}{m_{mt}} = {m_1} - {m_0} = {8.10^{ - 3}} - {5.10^{ - 3}} = {3.10^{ - 3}}{\rm{\;kg}}\).
Khối lượng nước đá tan tổng cộng trong khoảng thời gian \(t\) tiếp theo (từ thời điểm \(t\) đến \(2t\) ) khi bật biến áp nguồn là: \({\rm{\Delta }}{m_{{\rm{tong\;}}}} = {m_2} - {m_1} = {25.10^{ - 3}} - {8.10^{ - 3}} = {17.10^{ - 3}}{\rm{\;kg}}\).
Vì môi trường vẫn tiếp tục truyền nhiệt một cách ổn định như cũ, phần khối lượng nước đá tan chỉ do dây nung cung cấp nhiệt lượng trong thời gian \(t\) là: \({\rm{\Delta }}m = {\rm{\Delta }}{m_{{\rm{tong\;}}}} - {\rm{\Delta }}{m_{mt}} = {14.10^{ - 3}}{\rm{\;kg}}\).
Nhiệt lượng do dây nung cung cấp trong khoảng thời gian \(t = 168{\rm{\;s}}\) là: \(Q = P.t = 34.168 = 5712{\rm{\;J}}\).
Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là: \(\lambda = \frac{Q}{{{\rm{\Delta }}m}} = \frac{{5712}}{{14,{{0.10}^{ - 3}}}} = 408000{\rm{\;J}}/{\rm{kg}} = 408{\rm{\;kJ}}/{\rm{kg}}\)
Đáp án: 408
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Năng lượng của một hạt nhân phân hạch \({\rm{\Delta }}E = 200{\rm{MeV}} = {200.10^6}.1,{6.10^{ - 19}} = 3,{2.10^{ - 11}}{\rm{\;J}}\).
Tổng số hạt nhân \({\;^{235}}{\rm{U}}\) cần thiết bị phân hạch trong một năm hoạt động là:
\(N = \frac{Q}{{{\rm{\Delta }}E}} = \frac{{7,{{884.10}^{16}}}}{{3,{{2.10}^{ - 11}}}} = 2,{46375.10^{27}}\) hạt.
Khối lượng Urani tương ứng cần dùng là: \(m = \frac{N}{{{N_A}}}.A = \frac{{2,{{46375.10}^{27}}}}{{6,{{02.10}^{23}}}}.235 \approx 961762g \approx 0,96\) tấn.
Đáp án: 0,96
Câu 2
a. Các nội dung trên đã thể hiện rằng nhóm học sinh đã thực hiện đúng các bước của một kế hoạch nghiên cứu.
b. Nội dung (I) là giả thuyết của nhóm học sinh và nội dung (II) là bước kiểm tra giả thuyết.
c. Kết quả thí nghiệm ở nội dung (III) cho thấy nhiệt độ tối đa của cốc nước tỉ lệ thuận với công suất của dây điện trở.
d. Căn cứ vào kết quả thí nghiệm ở nội dung (III) thì kết luận của nhóm học sinh ở nội dung (IV) là chính xác.
Lời giải
a) Đúng: Nội dung bài toán mô tả đầy đủ từ khâu đặt giả thuyết, làm thí nghiệm, thu thập số liệu đến đưa ra kết luận. Đây là các bước cơ bản của một tiến trình nghiên cứu khoa học.
b) Đúng: (I) là một nhận định mang tính dự đoán (giả thuyết), còn (II) là hành động thiết lập thực nghiệm để chứng minh/bác bỏ dự đoán đó.
c) Sai: Xét bảng số liệu, khi \(P = 0\) thì \(t = {23^ \circ }{\rm{C}}\) (nhiệt độ môi trường). Nếu \(t\) tỉ lệ thuận với \(P\), khi \(P\) tăng \(n\) lần thì \(t\) phải tăng \(n\) lần. Ở đây, mối quan hệ đúng là \(P = k.\left( {t - 23} \right)\). Vậy \(P\) tỉ lệ thuận với hiệu nhiệt độ \(\left( {t - {t_0}} \right)\) chứ không phải tỉ lệ thuận với chính nhiệt độ \(t\).
d) Đúng: Từ bảng số liệu, ta thấy khi \(P\) tăng thì (\(t - 23\)) cũng tăng tương ứng:
\(P = 1,7 \to {\rm{\Delta }}t = 26 - 23 = 3 \to \frac{P}{{{\rm{\Delta }}t}} = 0,567\)
\(P = 3,5 \to {\rm{\Delta }}t = 29 - 23 = 6 \to \frac{P}{{{\rm{\Delta }}t}} = 0,583\)
\(P = 5,2 \to {\rm{\Delta }}t = 32 - 23 = 9 \to \frac{P}{{{\rm{\Delta }}t}} = 0,577\)
……
\(P = 9,5 \to {\rm{\Delta }}t = 17 \to \frac{P}{{{\rm{\Delta }}t}} = 0,56\)
Ta thấy \(\frac{P}{{{\rm{\Delta }}t}} \approx \) const (hằng số). Điều này xác nhận công suất tỏa nhiệt tỉ lệ thuận với hiệu nhiệt độ giữa cốc nước và môi trường, đúng như giả thuyết (I).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
liên kết hạt nhân.
phản ứng phân hạch.
phóng xạ hạt nhân.
phản ứng tổng hợp hạt nhân.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. bằng áp suất khí quyển bên ngoài.
B. nhỏ hơn áp suất khí quyển bên ngoài.
C. lớn hơn áp suất khí quyển bên ngoài.
D. tỉ lệ thuận với nhiệt độ bên trong khí cầu.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
