Trong phản ứng phân hạch hạt nhân urani năng lượng trung bình tỏa ra khi phân hạch một hạt nhân \(\;_{92}^{235}{\rm{U}}\) là 200 MeV. Một nhà máy điện nguyên tử dùng nguyên liệu urani, có công suất 500 MW, hiệu suất là \(20{\rm{\% }}\).
Lượng Urani tiêu thụ hàng năm của nhà máy là bao nhiêu tấn? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Năng lượng của một hạt nhân phân hạch \({\rm{\Delta }}E = 200{\rm{MeV}} = {200.10^6}.1,{6.10^{ - 19}} = 3,{2.10^{ - 11}}{\rm{\;J}}\).
Tổng số hạt nhân \({\;^{235}}{\rm{U}}\) cần thiết bị phân hạch trong một năm hoạt động là:
\(N = \frac{Q}{{{\rm{\Delta }}E}} = \frac{{7,{{884.10}^{16}}}}{{3,{{2.10}^{ - 11}}}} = 2,{46375.10^{27}}\) hạt.
Khối lượng Urani tương ứng cần dùng là: \(m = \frac{N}{{{N_A}}}.A = \frac{{2,{{46375.10}^{27}}}}{{6,{{02.10}^{23}}}}.235 \approx 961762g \approx 0,96\) tấn.
Đáp án: 0,96
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Khối lượng nước đá tan do môi trường truyền nhiệt trong khoảng thời gian \(t\) (từ lúc bật đồng hồ đến \(t = 168s\)) là: \({\rm{\Delta }}{m_{mt}} = {m_1} - {m_0} = {8.10^{ - 3}} - {5.10^{ - 3}} = {3.10^{ - 3}}{\rm{\;kg}}\).
Khối lượng nước đá tan tổng cộng trong khoảng thời gian \(t\) tiếp theo (từ thời điểm \(t\) đến \(2t\) ) khi bật biến áp nguồn là: \({\rm{\Delta }}{m_{{\rm{tong\;}}}} = {m_2} - {m_1} = {25.10^{ - 3}} - {8.10^{ - 3}} = {17.10^{ - 3}}{\rm{\;kg}}\).
Vì môi trường vẫn tiếp tục truyền nhiệt một cách ổn định như cũ, phần khối lượng nước đá tan chỉ do dây nung cung cấp nhiệt lượng trong thời gian \(t\) là: \({\rm{\Delta }}m = {\rm{\Delta }}{m_{{\rm{tong\;}}}} - {\rm{\Delta }}{m_{mt}} = {14.10^{ - 3}}{\rm{\;kg}}\).
Nhiệt lượng do dây nung cung cấp trong khoảng thời gian \(t = 168{\rm{\;s}}\) là: \(Q = P.t = 34.168 = 5712{\rm{\;J}}\).
Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là: \(\lambda = \frac{Q}{{{\rm{\Delta }}m}} = \frac{{5712}}{{14,{{0.10}^{ - 3}}}} = 408000{\rm{\;J}}/{\rm{kg}} = 408{\rm{\;kJ}}/{\rm{kg}}\)
Đáp án: 408
Lời giải
Đáp án:
Diện tích mạch quạt do thanh OP quét được là: \(S\left( t \right) = \frac{1}{2}{R^2}\alpha = \frac{1}{2}{R^2}\sigma {t^2}\).
Từ thông qua mạch \({\rm{\Phi }}\left( t \right) = B.S\left( t \right) = \frac{1}{2}B{R^2}\sigma {t^2}\), suy ra suất điện động cảm ứng: \(e = \frac{{d{\rm{\Phi }}}}{{dt}} = B{R^2}\sigma t\).
Chiều dài toàn bộ mạch điện kín là \(L\left( t \right) = 2R + R\alpha = R\left( {2 + \sigma {t^2}} \right)\), do đó điện trở của mạch là:
\({R_m} = \rho \frac{{L\left( t \right)}}{{{S_0}}} = \rho \frac{{R\left( {2 + \sigma {t^2}} \right)}}{{{S_0}}}\).
Cường độ dòng điện chạy trong mạch: \(I\left( t \right) = \frac{e}{{{R_m}}} = \frac{{BR{S_0}\sigma t}}{{\rho \left( {2 + \sigma {t^2}} \right)}} = \frac{{BR{S_0}\sigma }}{\rho }.\frac{1}{{\frac{2}{t} + \sigma t}}\)
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy: \(\frac{2}{t} + \sigma t \ge 2\sqrt {2\sigma } \)
Dấu bằng xảy ra khi \(t = \sqrt {\frac{2}{\sigma }} \).
Theo đề bài, dòng điện cực đại lúc \(t = 0,25{\rm{\;s}}\) nên ta có: \(0,25 = \sqrt {\frac{2}{\sigma }} \Rightarrow \sigma = 32{\rm{\;rad}}/{{\rm{s}}^2}\).
Khi đó cụm mẫu số \(\frac{2}{t} + \sigma t\) có giá trị bằng 4
\( \Rightarrow {I_{{\rm{max}}}} = \frac{{B.R.{S_0}.\sigma .t}}{{4\rho }} \Rightarrow {I_{{\rm{max}}}} = \frac{{0,15.0,24.1,{{2.10}^{ - 6}}.32.0,25}}{{4.1,{{7.10}^{ - 8}}}} \approx 5,1{\rm{\;A}}.\)
Đáp án: 5,1
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
liên kết hạt nhân.
phản ứng phân hạch.
phóng xạ hạt nhân.
phản ứng tổng hợp hạt nhân.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
từ \(0,1{\rm{\;s}}\) đến \(0,3{\rm{\;s}}\) là 3V.
từ \(0,1{\rm{\;s}}\) đến \(0,2{\rm{\;s}}\) là 6V.
từ 0 s đến \(0,3{\rm{\;s}}\) là 4V.
từ \(0,2{\rm{\;s}}\) đến \(0,3{\rm{\;s}}\) là 9V.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a. Các nội dung trên đã thể hiện rằng nhóm học sinh đã thực hiện đúng các bước của một kế hoạch nghiên cứu.
b. Nội dung (I) là giả thuyết của nhóm học sinh và nội dung (II) là bước kiểm tra giả thuyết.
c. Kết quả thí nghiệm ở nội dung (III) cho thấy nhiệt độ tối đa của cốc nước tỉ lệ thuận với công suất của dây điện trở.
d. Căn cứ vào kết quả thí nghiệm ở nội dung (III) thì kết luận của nhóm học sinh ở nội dung (IV) là chính xác.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


