khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

24/05/2026 57 Lưu

Một học sinh tiến hành thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá theo các bước cụ thể sau:

Bước 1: Lấy viên nước đá có khối lượng \({m_1}\) (kg) từ tủ lạnh và chuẩn bị một nhiệt lượng kế không hấp thụ nhiệt chứa \({m_2}\) (kg) nước, đo nhiệt độ ban đầu \({t_1}\) của nước đá và nhiệt độ \({t_2}\) của nước trong nhiệt lượng kế bằng nhiệt kế có độ nhạy cao. Ghi vào bảng kết quả thí nghiệm.

Bước 2: Cho viên nước đá vào bình nhiệt lượng kế.

Bước 3: Khi nước đá tan hoàn toàn, lấy nhiệt kế đo nhiệt độ \(t\) của nước và ghi vào bảng kết quả thí nghiệm.

Biết nhiệt dung riêng của nước đá và của nước lần lượt là 2100 J/(kg.K) và 4200 J/(kg.K). Bỏ qua sự trao đổi nhiệt giữa nước, nước đá với môi trường xung quanh và nhiệt lượng kế.

Một học sinh tiến hành thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá theo các bước cụ thể sau:
Bước 1: Lấy viên nước đá có khối lượng \({m_1}\) (kg) từ tủ lạnh và chuẩn bị một nhiệt l (ảnh 1)

Bảng ghi kết quả thí nghiệm

Nước đá

Nước

Hỗn hợp

\({m_1}\)

0,15 kg

\({m_2}\)

3,03 kg

\(t\)

\({16^\circ }C\)

\({t_1}\)

\( - {10^\circ }C\)

\({t_2}\)

\({21^\circ }C\)

a. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá được tính bằng đơn vị jun trên kilôgam (J/kg).

Đúng
Sai

b. Nước đá đã truyền nhiệt lượng cho nước.

Đúng
Sai

c. Nhiệt lượng viên nước đá thu vào để nóng chảy hoàn toàn ở \({0^\circ }C\) là 3150 J.

Đúng
Sai

d. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá tính được từ bảng số liệu trên là 336 kJ/kg.

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Dữ kiện:

\({m_1} = 0,15kg,\quad {t_1} = - {10^\circ }C\)

\({m_2} = 3,03kg,\quad {t_2} = {21^\circ }C,\quad t = {16^\circ }C\)

cđá = 2100J/(kg.K), cnước = 4200J/(kg.K)

Nhiệt lượng nước tỏa ra: Qnước = m2cnước(t2 - t)

Qnước = 3,03.4200.(21-16) = 63630 J

Nhiệt lượng nước đá thu vào gồm 3 phần:

Làm nóng nước đá từ \( - {10^\circ }C\) đến \({0^\circ }C\):

Q1 = m1cđá.10 = 0,15.2100.10 = 3150J

Nóng chảy hoàn toàn ở \({0^\circ }C\): \({Q_2} = {m_1}\lambda \)

Làm nóng phần nước tan từ \({0^\circ }C\) đến \({16^\circ }C\): \({Q_3} = {m_1}{c_{nu?c}}.16 = 0,15.4200.16 = 10080J\)

Phương trình cân bằng nhiệt: Qnước = Q1 +Q2 + Q3

\(63630 = 3150 + 0,15\lambda + 10080\)

\(0,15\lambda = 50400\)  \(\lambda = 336000J/kg = 336kJ/kg\)

a) Đúng

Đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng là J/kg.

b) Sai

Nước nóng truyền nhiệt cho nước đá, không phải nước đá truyền nhiệt cho nước.

c) Sai

3150 J là nhiệt lượng để làm nước đá tăng nhiệt độ từ \( - {10^\circ }C\) lên \({0^\circ }C\), không phải nhiệt lượng nóng chảy hoàn toàn ở \({0^\circ }C\).

d) Đúng

Tính được \(\lambda = 336kJ/kg\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Chu kì bán rã: \(T = 8\) ngày \( = 192\) giờ.

Độ phóng xạ giảm theo công thức: \(A = {A_0}{.2^{ - \frac{t}{T}}}\)

a) Đúng

Sau 60 giờ: \(A = {36.2^{ - \frac{{60}}{{192}}}} \approx 28,96mCi\)

Vì \(28,96mCi < 30,0mCi\) nên bệnh nhân có thể xuất viện.

b) Sai

Tia \({\beta ^ - }\) có bản chất là electron \( - {1^0}e\), không phải positron \({1^0}e\).

c) Đúng

Chu kì bán rã 8 ngày đêm nghĩa là sau mỗi 8 ngày đêm, một nửa số hạt nhân hiện có bị phân rã.

d) Sai

Đổi độ phóng xạ ban đầu: \({A_0} = 36,0mCi = {36.10^{ - 3}}.3,{7.10^{10}} = 1,{332.10^9}Bq\)

Hằng số phóng xạ: \(\lambda = \frac{{\ln 2}}{T} = \frac{{0,693}}{{8.24.3600}}\)

Số hạt ban đầu: \({N_0} = \frac{{{A_0}}}{\lambda }\)

Khối lượng ban đầu: \({m_0} = \frac{{{N_0}.131}}{{{N_A}}}\)

Tính được: \({m_0} \approx 0,289\mu g\)

Sau 48 giờ: \(m = {m_0}{.2^{ - \frac{{48}}{{192}}}} = 0,{289.2^{ - 0,25}} \approx 0,243\mu g\)

Không phải 0,43 μg.

Lời giải

Đáp án:

240

Gọi thể tích nước nóng ban đầu còn lại trong bình là \({V_1}\), thể tích nước nguội đổ thêm là \({V_2}\).

Vì khối lượng riêng của nước không đổi nên có thể tính theo thể tích.

Sau khi pha trộn: \({V_1} + {V_2} = 320\)

Nước nóng từ \({84^\circ }C\) giảm xuống \({39^\circ }C\), nước nguội từ \({24^\circ }C\) tăng lên \({39^\circ }C\).

Cân bằng nhiệt: \({V_1}(84 - 39) = {V_2}(39 - 24)\)  \(45{V_1} = 15{V_2}\)  \({V_2} = 3{V_1}\)

Thay vào tổng thể tích: \({V_1} + 3{V_1} = 320\)  \(4{V_1} = 320\)  \({V_1} = 80mL\) => \({V_2} = 240mL\)

Vậy lượng nước nguội đổ thêm vào bình là:

Đáp án: 240

Câu 4

a. Nam châm vĩnh cửu trên gây ra một từ trường đều trong lòng nó, các đường sức từ vuông góc với các mặt của nam châm, có chiều từ cực Bắc sang cực Nam của nam châm.

Đúng
Sai

b. Khi đoạn dây thẳng có tổng chiều dài \(L\) mang dòng điện \(I\) đặt vuông góc với các vectơ cảm ứng từ \(\vec B\) thì chịu tác dụng của một lực từ \(\vec F\). Cảm ứng từ của nam châm là \(B = \frac{{F.L}}{I}\).

Đúng
Sai

c. Cảm ứng từ của nam châm xấp xỉ 96,1 mT.

Đúng
Sai

d. Nếu xoay nam châm quanh trục thêm một góc \({30^\circ }\) thì số chỉ lực kế là 59,7 mN.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A.

Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng va chạm với nhau và va chạm với thành xilanh gây ra áp suất lên thành xilanh.

Đúng
Sai
B.

Động năng trung bình của các phân tử khí tăng tỉ lệ với nhiệt độ tuyệt đối của khí.

Đúng
Sai
C.

Áp suất khí trong bình tăng tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối của khí.

Đúng
Sai
D.

Biết \(1bar = {10^5}Pa\). Khi không khí trong xilanh bị nén đến thể tích 3,0 mL, nhiệt độ khí là \(23,{5^\circ }C\) thì số chỉ áp kế là 1,24 bar. Số mol khí trong xilanh xấp xỉ \(1,{51.10^{ - 4}}mol\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP