Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 THPT Kinh Môn II (Hải Phòng) có đáp án
4 người thi tuần này 4.6 4 lượt thi 28 câu hỏi 50 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Liên trường THPT Bắc Ninh lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở GD&ĐT Hưng Yên mã đề 0204 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở GD&ĐT Hưng Yên mã đề 0209 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 THPT Cẩm Phả (Quảng Ninh) lần 1 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở GD&ĐT Phú Thọ lần 1 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/28
\(n = \frac{{pT}}{{VR}}\).
\(n = \frac{{pV}}{{RT}}\).
\(n = \frac{{RT}}{{pV}}\).
\(n = \frac{{pR}}{{VT}}\).
Lời giải
Đáp án đúng là B
Từ phương trình trạng thái khí lí tưởng: \(pV = nRT \Rightarrow n = \frac{{pV}}{{RT}}\)
Câu 2/28
fara (F).
ampe (A).
Vebe (Wb).
Tesla (T).
Lời giải
Đáp án đúng là D
Câu 3/28
Từ trường tác dụng lực từ lên một dòng điện hay một nam châm đặt trong nó.
Cảm ứng từ tại một điểm đặc trưng cho từ trường về mặt tác dụng lực tại điểm đó.
Từ trường là trường lực gây ra bởi dòng điện hoặc nam châm.
Phương của lực từ tại một điểm trùng với phương tiếp tuyến của đường sức từ tại điểm đó.
Lời giải
Đáp án đúng là D
Lực từ tác dụng lên một phần tử dòng điện hay điện tích chuyển động luôn có phương vuông góc với véc-tơ cảm ứng từ \(\vec B\). Trong khi đó, tiếp tuyến của đường sức từ tại một điểm trùng với hướng của véc-tơ cảm ứng từ \(\vec B\) tại điểm đó. Do vậy, phương của lực từ vuông góc với phương tiếp tuyến của đường sức từ. Phát biểu D là sai.
Câu 4/28
\(p = \frac{1}{3}\mu m\overline {{v^2}} \).
\(p = \frac{2}{3}\mu m\overline {{v^2}} \).
\(p = \mu m\overline {{v^2}} \).
\(p = \frac{3}{2}\mu m\overline {{v^2}} \).
Lời giải
Đáp án đúng là A
Theo mô hình động học phân tử, áp suất chất khí tác dụng lên thành bình được tính bằng công thức \(p = \frac{1}{3}\mu m\overline {{v^2}} \).
Trong đó \(\mu \) là mật độ phân tử, \(m\) là khối lượng của một phân tử, và \(\overline {{v^2}} \) là trung bình của bình phương tốc độ phân tử.
Câu 5/28
A. \({N_2} < {N_1}\).
C. \({N_2} = {N_1}\).
D. \({N_2} > {N_1}\).
Lời giải
Đáp án đúng là D
Công thức máy biến áp lí tưởng: \(\frac{{{U_2}}}{{{U_1}}} = \frac{{{N_2}}}{{{N_1}}}\).
Vì đây là máy tăng áp nên điện áp đầu ra lớn hơn điện áp đầu vào (\({U_2} > {U_1}\)). Từ tỉ lệ thức trên suy ra \({N_2} > {N_1}\)
Câu 6/28
\(F = BI\ell {\rm{cos}}\alpha \).
\(F = {B^2}I\ell \alpha \).
\(F = BI\ell {\rm{sin}}\alpha \).
\(F = BI\ell \alpha \).
Lời giải
Đáp án đúng là C
Độ lớn lực Ampe tác dụng lên đoạn dây mang dòng điện đặt trong từ trường đều được xác định bởi công thức:
\(F = BI\ell {\rm{sin}}\alpha \).
Câu 7/28
hiện tượng đoản mạch.
hiện tượng cảm ứng điện từ.
hiện tượng từ hóa cuộn dây.
hiện tượng siêu dẫn.
Lời giải
Đáp án đúng là B
Theo định nghĩa, hiện tượng xuất hiện dòng điện cảm ứng trong một mạch kín khi từ thông xuyên qua mạch đó biến thiên theo thời gian được gọi là hiện tượng cảm ứng điện từ.
Câu 8/28
Máy phát điện hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
Có thể tăng điện áp hiệu dụng do máy phát sinh ra bằng cách tăng chu kì quay của rôto.
Hai bộ phận chính của máy phát điện là phần cảm và phần ứng.
Có thể tăng điện áp hiệu dụng do máy phát sinh ra bằng cách tăng số vòng dây ở phần ứng.
Lời giải
Đáp án đúng là B
Suất điện động cực đại của máy phát điện: \({E_0} = \omega N{{\rm{\Phi }}_0} = \frac{{2\pi }}{T}N{{\rm{\Phi }}_0}\).
Suất điện động hiệu dụng (và điện áp hiệu dụng để hở) tỉ lệ thuận với \({E_0}\). Nếu tăng chu kì quay \(T\) của rôto thì tần số góc \(\omega \) giảm, dẫn đến suất điện động và điện áp hiệu dụng do máy phát ra sẽ giảm đi chứ không tăng. Do đó, phát biểu B là sai.
Câu 9/28
Đoạn c.
Đoạn d.
Đoạn a.
Đoạn b.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/28
độ lớn cực đại và hướng về phía Đông.
độ lớn cực đại và hướng về phía Bắc.
độ lớn cực đại và hướng về phía Tây.
độ lớn bằng không.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/28
tuỳ thuộc vào thể của nó, ở thể rắn là lực hút còn ở thể khí lại là lực đẩy.
là lực đẩy.
gồm cả lực hút và lực đẩy.
là lực hút.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/28
\(\frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_2}}}{{{T_2}}}\).
\(\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}}\).
\(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_2}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_1}}}\).
\(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/28
Nội năng là một dạng năng lượng.
Nội năng có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác.
Nội năng của một vật có thể tăng hoặc giảm.
Nội năng là nhiệt lượng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/28
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Hình 1.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/28
hai lần giá trị ban đầu.
một nửa giá trị ban đầu.
bốn lần giá trị ban đầu.
giá trị ban đầu.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/28
6 A.
\(3\sqrt 2 {\rm{\;A}}\).
\(6\sqrt 2 {\rm{\;A}}\).
100 A.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/28
a. Nhiệt lượng mà nước thu vào bằng điện năng đã cung cấp cho dây điện trở trong nhiệt lượng kế.
b. Thứ tự đúng các bước tiến hành thí nghiệm là: d, a, c, b, e , g.
c. Với kết quả thí nghiệm đo trong lần 1 , nhóm học sinh xác định được nhiệt dung riêng của nước là 4014,71 J/kg.K
|
Khối lượng nước \({\rm{m}} = 0,136{\rm{\;kg}};\) Nhiệt độ ban đầu: \({27^ \circ }{\rm{C}}\) |
|||
|
Lần đo |
Thời gian đun \({\rm{\Delta t}}\left( {\rm{s}} \right)\) |
Nhiệt độ nước sau đun \(\left( {{\;^ \circ }{\rm{C}}} \right)\) |
Công suất đun \({\rm{P}}\left( {\rm{W}} \right)\) |
|
1 |
180 |
33 |
18,2 |
|
\( \ldots \) |
|
|
|
d. Để có kết quả gần giá trị thực tế hơn thì nhóm học sinh cần lặp lại thí nghiệm nhiều lần rồi lấy giá trị trung bình để giảm sai số ngẫu nhiên.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/28
Nội dung (II) là giả thuyết của nhóm học sinh trong quá trình nghiên cứu.
Khi cuộn dây và nam châm dịch chuyển lại gần nhau thì dòng điện cảm ứng trong mạch có chiều từ M đến N.
Nội dung (III) là đủ để đưa ra kết luận (IV).
Khi dịch chuyển nam châm so với cuộn dây trong nội dung (III), nếu số chỉ của điện kế G là 4mA thì tốc độ biến thiên của từ thông qua cuộn dây bằng \({4.10^{ - 3}}{\rm{\;Wb}}/{\rm{s}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 20/28 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



