Cho các hình vẽ dưới đây, hình nào chỉ không đúng hướng của véc tơ cảm ứng từ tại M gây bởi dòng điện trong dây dẫn thẳng dài vô hạn?

Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Hình 1.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là B
Đối với Hình 1 và 2, dòng điện nằm ngang hướng sang phải. Phía dưới dây (điểm M hình 1), \(\vec B\) có chiều đâm vào mặt phẳng hình vẽ. Phía trên dây (điểm M hình 2), \(\vec B\) đâm ra ngoài. Cả hai hình đều đúng.
Ở Hình 3, dòng điện có chiều đâm vào trong mặt phẳng hình vẽ. Theo quy tắc nắm tay phải, đường sức từ là các vòng tròn theo chiều kim đồng hồ. Tại điểm M nằm ngay phía trên dây dẫn, véc-tơ tiếp tuyến \({\vec B_M}\) phải hướng sang phải. Tuy nhiên hình vẽ lại cho \({\vec B_M}\) hướng sang trái nên Hình 3 sai.
Ở Hình 4, dòng điện có chiều đâm ra ngoài. Đường sức từ ngược chiều kim đồng hồ. Tại điểm M phía trên dây, véc-tơ \({\vec B_M}\) hướng sang trái nên Hình 4 đúng.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
độ lớn cực đại và hướng về phía Đông.
độ lớn cực đại và hướng về phía Bắc.
độ lớn cực đại và hướng về phía Tây.
độ lớn bằng không.
Lời giải
Đáp án đúng là C
Vì \(\vec E\) và \(\vec B\) dao động cùng pha nên khi cảm ứng từ \(\vec B\) đạt cực đại thì cường độ điện trường \(\vec E\) cũng đạt độ lớn cực đại.
Áp dụng quy tắc tam diện thuận (hoặc quy tắc bàn tay phải): Hướng ngón cái theo chiều truyền sóng \(\vec v\) (thẳng đứng hướng lên), ngón giữa theo chiều của \(\vec B\) (hướng về phía Nam), khi đó ngón trỏ sẽ chỉ chiều của \(\vec E\) là hướng về phía Tây.
(Cách nhẩm nhanh: \(\vec E \times \vec B\) cùng hướng với \(\vec v\). Hướng Tây kết hợp Hướng Nam tạo ra Hướng thẳng đứng lên trên).
Lời giải
Tổng thể tích nước ấm \({40^ \circ }C\) cần dùng để ngâm 10 kg thóc giống là \(V = 10.3 = 30\) lít.
Gọi \({V_1}\) là thể tích nước sôi \({100^ \circ }{\rm{C}}\) và \({V_2}\) là thể tích nước lạnh \({10^ \circ }{\rm{C}}\) cần đem pha trộn.
Ta có tổng thể tích hỗn hợp nước là \({V_1} + {V_2} = 30\) lít (1)
Vì khối lượng riêng của nước coi như không đổi nên khối lượng tỉ lệ thuận với thể tích.
Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt cho quá trình pha nước, nhiệt lượng do phần nước sôi tỏa ra bằng nhiệt lượng do phần nước lạnh thu vào.
Ta có phương trình \({V_1}c\left( {100 - 40} \right) = {V_2}c\left( {40 - 10} \right)\)
\( \Rightarrow 60{V_1} = 30{V_2} \Rightarrow {V_2} = 2{V_1}\) (2)
Thay (2) vào (1) ta được \({V_1} + 2{V_1} = 30 \Rightarrow 3{V_1} = 30 \Rightarrow {V_1} = 10\) lít
Đáp án: 10
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a. Nhiệt lượng mà nước thu vào bằng điện năng đã cung cấp cho dây điện trở trong nhiệt lượng kế.
b. Thứ tự đúng các bước tiến hành thí nghiệm là: d, a, c, b, e , g.
c. Với kết quả thí nghiệm đo trong lần 1 , nhóm học sinh xác định được nhiệt dung riêng của nước là 4014,71 J/kg.K
|
Khối lượng nước \({\rm{m}} = 0,136{\rm{\;kg}};\) Nhiệt độ ban đầu: \({27^ \circ }{\rm{C}}\) |
|||
|
Lần đo |
Thời gian đun \({\rm{\Delta t}}\left( {\rm{s}} \right)\) |
Nhiệt độ nước sau đun \(\left( {{\;^ \circ }{\rm{C}}} \right)\) |
Công suất đun \({\rm{P}}\left( {\rm{W}} \right)\) |
|
1 |
180 |
33 |
18,2 |
|
\( \ldots \) |
|
|
|
d. Để có kết quả gần giá trị thực tế hơn thì nhóm học sinh cần lặp lại thí nghiệm nhiều lần rồi lấy giá trị trung bình để giảm sai số ngẫu nhiên.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
\(p = \frac{1}{3}\mu m\overline {{v^2}} \).
\(p = \frac{2}{3}\mu m\overline {{v^2}} \).
\(p = \mu m\overline {{v^2}} \).
\(p = \frac{3}{2}\mu m\overline {{v^2}} \).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



