Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở GD&ĐT Đồng Nai mã đề 0224 có đáp án
7 người thi tuần này 4.6 7 lượt thi 28 câu hỏi 50 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở GD&ĐT Quảng Ninh mã đề 0214 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở GD&ĐT Huế có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 THPT Cẩm Xuyên (Hà Tĩnh) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở GD&ĐT Đồng Nai mã đề 0224 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở GD&ĐT Sơn La lần 1 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 THPT Kinh Môn II (Hải Phòng) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở GD&ĐT Cao Bằng mã đề 1201 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở GD&ĐT Hà Tĩnh lần 1 mã đề 0301 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/28
thể tích của lượng khí không đổi.
áp suất của lượng khí không đổi.
nhiệt độ của lượng khí không đổi.
khối lượng của lượng khí giảm.
Lời giải
Đáp án đúng là C
Câu 2/28
chuyển động chậm hơn.
dao động quanh vị trí cân bằng nhanh hơn.
chuyển động nhanh hơn.
dao động quanh vị trí cân bằng chậm hơn.
Lời giải
Đáp án đúng là C
Theo thuyết động học phân tử chất khí, nhiệt độ của chất khí càng cao thì các phân tử cấu tạo nên chất khí chuyển động hỗn loạn càng nhanh. Do đó, khi nhiệt độ của lượng khí tăng, các phân tử sẽ chuyển động nhanh hơn.
Câu 3/28
\(\lambda = \frac{m}{Q}\).
\(\lambda = \frac{Q}{m}\).
\(\lambda = \frac{{2Q}}{m}\).
\(\lambda = \frac{Q}{{2m}}\).
Lời giải
Đáp án đúng là B
Công thức tính nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chảy hoàn toàn một lượng chất rắn ở nhiệt độ nóng chảy là \(Q = \lambda m\).
Từ đó suy ra công thức tính nhiệt nóng chảy riêng là: \(\lambda = \frac{Q}{m}\).
Câu 4/28
hóa lỏng.
đông đặc.
nóng chảy.
hóa hơi.
Lời giải
Đáp án đúng là B
Câu 5/28
4,74 lít.
12,3 lít.
8,74 lít.
15,3 lít.
Lời giải
Đáp án đúng là A
Gọi \({V_1}\) là thể tích nước nóng ở \({65^ \circ }{\rm{C}}\) và \({V_2}\) là thể tích nước lạnh ở \({27^ \circ }{\rm{C}}\).
Ta có tổng thể tích nước là: \({V_1} + {V_2} = 20 \Rightarrow {V_2} = 20 - {V_1}\) (lít).
Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt: \({Q_{{\rm{toa\;}}}} = {Q_{{\rm{thu\;}}}}\)
\( \Leftrightarrow {m_1}c\left( {{t_1} - t} \right) = {m_2}c\left( {t - {t_2}} \right)\)
\( \Leftrightarrow \rho {V_1}c\left( {65 - 36} \right) = \rho {V_2}c\left( {36 - 27} \right)\)
\( \Leftrightarrow 29{V_1} = 9\left( {20 - {V_1}} \right)\)
\( \Leftrightarrow 38{V_1} = 180 \Rightarrow {V_1} \approx 4,74\) (lít).
Câu 6/28
Nội năng là một dạng năng lượng.
Nội năng của một vật có thể tăng hoặc giảm.
Nội năng có thể chuyển hoá thành các dạng năng lượng khác.
Nội năng là phần năng lượng truyền từ vật này sang vật khác.
Lời giải
Đáp án đúng là D
Phát biểu A, B, C đều là các tính chất đúng của nội năng.
Phát biểu D sai vì: Phần năng lượng truyền từ vật này sang vật khác trong quá trình truyền nhiệt được gọi là nhiệt lượng, không phải là nội năng.
Câu 7/28
tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối của chất khí đó.
tỉ lệ nghịch với bình phương nhiệt độ tuyệt đối của chất khí đó.
tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối của chất khí đó.
tỉ lệ thuận với bình phương nhiệt độ tuyệt đối của chất khí đó.
Lời giải
Đáp án đúng là C
Công thức tính động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí lí tưởng là: \({W_d} = \frac{3}{2}kT\).
Từ công thức ta thấy, động năng tịnh tiến trung bình tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối \(T\) của chất khí đó.
Câu 8/28
283 K.
10 K.
263 K.
5 K.
Lời giải
Đáp án đúng là B
Độ biến thiên nhiệt độ trong thang Celsius có độ lớn bằng độ biến thiên nhiệt độ trong thang Kelvin: \({\rm{\Delta }}T\left( {\rm{K}} \right) = {\rm{\Delta }}t\left( {{\;^{\rm{o}}}{\rm{C}}} \right)\).
Do nhiệt độ của cà phê tăng thêm \({\rm{\Delta }}t = {10^ \circ }{\rm{C}}\), nên trong thang Kelvin nhiệt độ cũng tăng thêm \({\rm{\Delta }}T = 10K\)
Câu 9/28
A. \(6,27{\rm{\;kJ}}\).
B. \(6,27{\rm{\;J}}\).
C. \(6,27{\rm{\;mJ}}\).
D. \(6,27{\rm{MJ}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/28
cường độ dòng điện tức thời.
cường độ dòng điện hiệu dụng.
cường độ dòng điện cực đại.
cường độ dòng điện trung bình.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/28
có phương vuông góc với nhau.
cùng phương, ngược chiều.
có phương lệch nhau một góc \({45^{\rm{o}}}\).
cùng phương, cùng chiều.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/28
Từ trường là một dạng vật chất chỉ tồn tại xung quanh nam châm.
Mọi điện tích đặt trong từ trường đều chịu tác dụng của lực từ.
Từ trường có thể tồn tại xung quanh điện tích đứng yên.
Từ trường là trường lực do nam châm hoặc dòng điện gây ra.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/28
\(75\mu {\rm{A}}\).
75mA.
\(750\mu {\rm{A}}\).
750mA.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/28
weber (Wb).
ampe (A).
tesla (T).
volt (V).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/28
Động năng của các phân tử khí giảm làm áp suất khí trong lốp tăng, dễ gây nổ lốp.
Nhiệt độ tăng làm áp suất khí trong lốp tăng theo, dễ gây nổ lốp.
Động năng của các phân tử khí tăng làm áp suất khí trong lốp giảm, khiến lốp bị xẹp.
Nhiệt độ tăng làm thể tích khí trong lốp co lại, khiến lốp bị xẹp.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/28
\(3,5{\rm{mN}}\).
70 mN.
\(0,35{\rm{\;N}}\).
\(0,70{\rm{\;N}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/28
Áp suất khí trong phổi tăng lên cao hơn áp suất khí quyển.
Áp suất khí trong phổi không đổi, chỉ có lượng khí tăng lên.
Áp suất khí trong phổi giảm xuống thấp hơn áp suất khí quyển.
Cả áp suất và nhiệt độ trong phổi đều tăng đột ngột.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/28
\({\rm{\Phi }} = BS{\rm{cot}}\alpha \).
\({\rm{\Phi }} = BS{\rm{sin}}\alpha \).
\({\rm{\Phi }} = BS{\rm{tan}}\alpha \).
\({\rm{\Phi }} = BS{\rm{cos}}\alpha \).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/28
a. Trong phút thứ 10, mẫu băng phiến trong ống nghiệm tồn tại đồng thời ở thể rắn và thể lỏng.
b. Nhiệt độ nóng chảy của mẫu băng phiến trong ống nghiệm là 353 K.
c. Trong phút đầu tiên của quá trình nung nóng, nội năng của mẫu băng phiến trong ống nghiệm tăng.
d. Trong suốt thời gian nóng chảy, nhiệt độ của băng phiến trong ống nghiệm không tăng chứng tỏ băng phiến không nhận nhiệt.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/28
Để hệ thống truyền được năng lượng, dòng điện cấp vào cuộn phát trong đế sạc phải là dòng điện không đổi.
Khuyến cáo của nhà sản xuất nhằm tránh việc vật kim loại bị nóng lên dưới tác dụng của dòng điện Foucault, có thể gây hỏng thiết bị hoặc gây cháy nổ.
Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn thu là do có sự biến thiên của từ thông qua cuộn dây này.
Dòng điện cảm ứng trong cuộn thu luôn tạo ra từ trường ngược chiều với từ trường của cuộn phát.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 20/28 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


