Câu hỏi:

26/04/2026 12 Lưu

Để chuẩn bị nước ấm tắm cho trẻ, một người mẹ cần pha 20,0 lít nước ở nhiệt độ \(36,{0^ \circ }{\rm{C}}\). Trong bình giữ nhiệt có nước nóng ở nhiệt độ \(65,{0^ \circ }{\rm{C}}\), còn nước lạnh ở nhiệt độ phòng là \(27,{0^ \circ }{\rm{C}}\). Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường và với chậu đựng nước tắm; xem nhiệt dung riêng và khối lượng riêng của nước không đổi trong khoảng nhiệt độ đang xét. Thể tích nước nóng cần lấy là

A.

4,74 lít.

B.

12,3 lít.

C.

8,74 lít.

D.

15,3 lít.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là A

Gọi \({V_1}\) là thể tích nước nóng ở \({65^ \circ }{\rm{C}}\) và \({V_2}\) là thể tích nước lạnh ở \({27^ \circ }{\rm{C}}\).

Ta có tổng thể tích nước là: \({V_1} + {V_2} = 20 \Rightarrow {V_2} = 20 - {V_1}\) (lít).

Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt: \({Q_{{\rm{toa\;}}}} = {Q_{{\rm{thu\;}}}}\)

\( \Leftrightarrow {m_1}c\left( {{t_1} - t} \right) = {m_2}c\left( {t - {t_2}} \right)\)

\( \Leftrightarrow \rho {V_1}c\left( {65 - 36} \right) = \rho {V_2}c\left( {36 - 27} \right)\)

\( \Leftrightarrow 29{V_1} = 9\left( {20 - {V_1}} \right)\)

\( \Leftrightarrow 38{V_1} = 180 \Rightarrow {V_1} \approx 4,74\) (lít).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Tốc độ góc của khung dây: \(\omega = 600\)vòng/phút \( = \frac{{600.2\pi }}{{60}} = 20\pi \left( {{\rm{rad}}/{\rm{s}}} \right)\).

Biên độ của suất điện động cảm ứng:

\({E_0} = \omega NBS = 20\pi .200.0,4.\left( {{{25.10}^{ - 4}}} \right) = 4\pi \left( {\rm{V}} \right)\).

Tại thời điểm \(t = 0\), mặt phẳng khung dây song song với các đường sức từ nên góc hợp bởi pháp tuyến \(\vec n\) và \(\vec B\) là \({\alpha _0} = \frac{\pi }{2}\).

Phương trình suất điện động cảm ứng:

\(e = {E_0}{\rm{cos}}\left( {\omega t + {\alpha _0} - \frac{\pi }{2}} \right) = {E_0}{\rm{cos}}\left( {\omega t} \right) = 4\pi {\rm{cos}}\left( {\omega t} \right)\)

Khi khung quay được một góc \({60^{\rm{o}}}\), tương ứng pha quay \(\omega t = \frac{\pi }{3}\), độ lớn suất điện động tức thời là:

\(\left| e \right| = \left| {4\pi {\rm{cos}}\left( {\frac{\pi }{3}} \right)} \right| = 4\pi .0,5 = 2\pi \approx 6{\rm{\;V}}\)

Đáp án: 6

Lời giải

Góc hợp bởi vectơ cảm ứng từ \(\vec B\) và mặt phẳng vòng dây là \({30^0}\) nên góc hợp bởi \(\vec B\) và pháp tuyến \(\vec n\) là \(\alpha = {90^0} - {30^0} = {60^0}\).

Độ biến thiên từ thông qua toàn bộ cuộn dây:

\(\left| {{\rm{\Delta \Phi }}} \right| = N.B.{\rm{\Delta }}S.{\rm{cos}}\alpha = 100.\left( {0,{{2.10}^{ - 3}}} \right).\left( {{{40.10}^{ - 4}}} \right).{\rm{cos}}\left( {{{60}^0}} \right) = {4.10^{ - 5}}{\rm{\;Wb}}\).

Độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong đai dây:

\(\left| {{e_c}} \right| = \frac{{\left| {{\rm{\Delta \Phi }}} \right|}}{{{\rm{\Delta }}t}} = \frac{{{{4.10}^{ - 5}}}}{2} = {2.10^{ - 5}}{\rm{\;V}}\).

Cường độ dòng điện cảm ứng chạy qua mạch:

\(I = \frac{{\left| {{e_c}} \right|}}{R} = \frac{{{{2.10}^{ - 5}}}}{{1,5}} = \frac{4}{3}{.10^{ - 5}}{\rm{\;A}}\).

Nhiệt lượng tỏa ra trên đai dây:

\(Q = {I^2}R{\rm{\Delta }}t = {\left( {\frac{4}{3}{{.10}^{ - 5}}} \right)^2}.1,5.2,0 = \frac{{16}}{3}{.10^{ - 10}} \approx 5,{33.10^{ - 10}}J \Rightarrow x = 5,33\).

Đáp án: 5,33

Câu 3

A.

Để hệ thống truyền được năng lượng, dòng điện cấp vào cuộn phát trong đế sạc phải là dòng điện không đổi.

Đúng
Sai
B.

Khuyến cáo của nhà sản xuất nhằm tránh việc vật kim loại bị nóng lên dưới tác dụng của dòng điện Foucault, có thể gây hỏng thiết bị hoặc gây cháy nổ.

Đúng
Sai
C.

Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn thu là do có sự biến thiên của từ thông qua cuộn dây này.

Đúng
Sai
D.

Dòng điện cảm ứng trong cuộn thu luôn tạo ra từ trường ngược chiều với từ trường của cuộn phát.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP