Câu hỏi:

26/04/2026 68 Lưu

Trong quá trình chuyển tuyến cho một bệnh nhân cấp cứu, các y bác sĩ sử dụng một bình khí oxygen có dung tích 10 lít, áp suất \(1,{5.10^7}{\rm{\;Pa}}\), nhiệt độ \({27^{\rm{o}}}{\rm{C}}\). Coi oxygen trong bình là khí lí tưởng.

Khi xe chuẩn bị di chuyển, hệ thống điều hòa của xe hoạt động giúp nhiệt độ của bình khí nhanh chóng giảm xuống và ổn định trở lại ở mức \({27^ \circ }{\rm{C}}\). Bệnh nhân được chỉ định thở oxygen qua ống thông mũi với mức tiêu thụ trung bình trong mỗi phút là \(7,{5.10^{22}}\) phân tử oxygen. Sau bao nhiêu giờ thì lượng oxygen trong bình còn lại \(50{\rm{\% }}\) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

4

Trạng thái khí ban đầu ở 27oC: \(p = 1,{5.10^7}{\rm{\;Pa}}\); \(V = 10\) lít \( = 0,01{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\); \(T = 300{\rm{\;K}}\).

Số mol khí ban đầu trong bình là:

\(n = \frac{{pV}}{{RT}} = \frac{{1,{{5.10}^7}.0,01}}{{8,31.300}} \approx 60,168\left( {{\rm{mol}}} \right)\).

Tổng số phân tử oxygen ban đầu có trong bình là:

\(N = n.{N_A} = 60,168.6,{02.10^{23}} \approx 3,{622.10^{25}}\) phân tử

Để lượng khí trong bình còn lại \(50{\rm{\% }}\) thì số phân tử bệnh nhân đã hít vào bằng đúng \(50{\rm{\% }}\) tổng số hạt ban đầu:

\({N_{{\rm{tieu\_thu\;}}}} = 0,5.3,{622.10^{25}} = 1,{811.10^{25}}\) phân tử

Thời gian sử dụng khí:

\(t = \frac{{1,{{811.10}^{25}}}}{{7,{{5.10}^{22}}}} \approx 241,47\) (phút) \( \approx 4\) giờ

Đáp án: 4

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Tốc độ góc của khung dây: \(\omega = 600\)vòng/phút \( = \frac{{600.2\pi }}{{60}} = 20\pi \left( {{\rm{rad}}/{\rm{s}}} \right)\).

Biên độ của suất điện động cảm ứng:

\({E_0} = \omega NBS = 20\pi .200.0,4.\left( {{{25.10}^{ - 4}}} \right) = 4\pi \left( {\rm{V}} \right)\).

Tại thời điểm \(t = 0\), mặt phẳng khung dây song song với các đường sức từ nên góc hợp bởi pháp tuyến \(\vec n\) và \(\vec B\) là \({\alpha _0} = \frac{\pi }{2}\).

Phương trình suất điện động cảm ứng:

\(e = {E_0}{\rm{cos}}\left( {\omega t + {\alpha _0} - \frac{\pi }{2}} \right) = {E_0}{\rm{cos}}\left( {\omega t} \right) = 4\pi {\rm{cos}}\left( {\omega t} \right)\)

Khi khung quay được một góc \({60^{\rm{o}}}\), tương ứng pha quay \(\omega t = \frac{\pi }{3}\), độ lớn suất điện động tức thời là:

\(\left| e \right| = \left| {4\pi {\rm{cos}}\left( {\frac{\pi }{3}} \right)} \right| = 4\pi .0,5 = 2\pi \approx 6{\rm{\;V}}\)

Đáp án: 6

Câu 2

A.

Để hệ thống truyền được năng lượng, dòng điện cấp vào cuộn phát trong đế sạc phải là dòng điện không đổi.

Đúng
Sai
B.

Khuyến cáo của nhà sản xuất nhằm tránh việc vật kim loại bị nóng lên dưới tác dụng của dòng điện Foucault, có thể gây hỏng thiết bị hoặc gây cháy nổ.

Đúng
Sai
C.

Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn thu là do có sự biến thiên của từ thông qua cuộn dây này.

Đúng
Sai
D.

Dòng điện cảm ứng trong cuộn thu luôn tạo ra từ trường ngược chiều với từ trường của cuộn phát.

Đúng
Sai

Lời giải

a) Sai. Để tạo ra từ trường biến thiên điều hòa nhằm gây ra hiện tượng cảm ứng điện từ ở cuộn thu, dòng điện cấp vào cuộn phát phải là dòng điện xoay chiều (biến thiên), không thể là dòng điện không đổi.

b) Đúng. Khi có từ trường biến thiên, trong vật kim loại mỏng sẽ xuất hiện dòng điện Foucault (dòng điện xoáy). Do tác dụng nhiệt của dòng điện này, vật kim loại sẽ nóng lên rất nhanh, gây nguy hiểm.

c) Đúng. Theo định luật cảm ứng điện từ, suất điện động cảm ứng (và dòng điện cảm ứng) sinh ra khi có sự biến thiên từ thông qua mạch.

d) Sai. Theo định luật Lenz, từ trường cảm ứng có tác dụng chống lại nguyên nhân sinh ra nó. Nếu từ thông qua cuộn thu đang tăng, từ trường cảm ứng mới ngược chiều; nếu từ thông đang giảm, từ trường cảm ứng sẽ cùng chiều với từ trường của cuộn phát.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP