Câu hỏi:

17/01/2026 40 Lưu

Trong một ngày giông bão, xét một đám mây tích điện mang lượng điện tích âm có độ lớn 30 C đang ở độ cao 35 km so với mặt đất. Giả sử đám mây này có dạng đĩa tròn với bán kính \(0,8\;{\rm{km}}\). Xem như đám mây và mặt đất tương đương với 2 bản của một "tụ điện" phẳng với lớp điện môi giữa 2 bản là không khí. Cho biết, điện dung của tụ điện phẳng có thể được xác định bằng công thức: \(C = \frac{{\varepsilon S}}{{4\pi kd}}\). Trong đó: \({\rm{k}} = {9.10^9}\;{\rm{N}} \cdot \;{{\rm{m}}^2}/{{\rm{C}}^2}\).

\(\varepsilon \): là hằng số điện môi của lớp điện môi giữa 2 bản tụ ( \(\varepsilon  \approx 1\) với không khí).

\({\rm{S}}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\): là diện tích của bản tụ.

\({\rm{D}}({\rm{m}})\): là khoảng cách giữa 2 bản tụ.

a) Điện trường trong khoảng giữa đám mây và mặt đất có thể xem gần đúng là điện trường đều hướng từ đám mây đến mặt đất.

Đúng
Sai

b) Khi có hiện tượng sét, dòng electron phóng từ đám mây đến mặt đất.

Đúng
Sai

c) Giá trị điện dung C của "tụ điện" nói trên là \(0,51{\rm{nF}}\).

Đúng
Sai
d) Cường độ điện trường trong khoảng giữa đám mây và mặt đất là \(1700{\rm{kV}}/{\rm{m}}\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Sai. Điện trường hướng từ bản dương đến bản âm \( \Rightarrow \) từ mặt đất lên đám mây

b) Đúng

c) Đúng. \(C = \frac{{\varepsilon S}}{{4\pi kd}} = \frac{{\varepsilon \pi {R^2}}}{{4\pi kd}} = \frac{{{{\left( {0,8 \cdot {{10}^3}} \right)}^2}}}{{4 \cdot 9 \cdot {{10}^9} \cdot 35 \cdot {{10}^3}}} \approx 0,51 \cdot {10^{ - 9}}\;{\rm{F}} = 0,51{\rm{nF}}\)

d) Sai. \(U = \frac{Q}{C} = \frac{{30}}{{0,{{51.10}^{ - 9}}}} \approx 5,{9.10^{10}}\;{\rm{V}}\)

\(E = \frac{U}{d} = \frac{{5,{{9.10}^{10}}}}{{35 \cdot {{10}^3}}} \approx {1686.10^3}\;{\rm{V}}/{\rm{m}} = 1686{\rm{kV}}/{\rm{m}}\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 2

a) Lực từ tác dụng lên dây dẫn AB có hướng Tây - Đông

Đúng
Sai

b) Độ lớn của lực từ tác dụng lên dây AB là \({\rm{F}} = 0,2\;{\rm{N}}\)

Đúng
Sai

c) Khi ta đổi chiều dòng điện qua dây AB thì hướng và độ lớn của lực từ tác dụng lên dây AB không thay đổi.

Đúng
Sai

d) Nếu đồng thời tồn tại một từ trường đều có \(\overrightarrow {{\rm{B}}2} \) cùng phương, ngược chiều với \(\overrightarrow {{\rm{B}}1} \) và có độ lớn \({\rm{B}}2 = 40{\rm{mT}}\) thì

Nam lực từ tác dụng lên đoạn dây AB có độ lớn là \(0,02\;{\rm{N}}\).

Đúng
Sai

Lời giải

Theo quy tắc bàn tay trái \( \Rightarrow \) lực từ tác dụng lên dây dẫn AB có hướng Tây - Đông \( \Rightarrow \) a) Đúng

\({F_1} = Il{B_1} = 5.0,{2.20.10^{ - 3}} = {20.10^{ - 3}}\;{\rm{N}} \Rightarrow \) b) Sai

Khi ta đổi chiều dòng điện qua dây AB thì hướng của lực từ tác dụng lên dây AB thay đổi

\( \Rightarrow \) c) Sai

\[{F_{12}} = Il\left( {{B_2} - {B_1}} \right) = 5 \cdot 0,2 \cdot (40 - 20) \cdot {10^{ - 3}} = 0,02N \Rightarrow \]d) Đúng

Câu 4

A. Thể tích bình chứa khí giảm. Áp suất khí trong bình giảm.

B. Thể tích bình chứa khí giảm. Áp suất khí trong bình tăng.

C. Thể tích bình chứa khí tăng. Áp suất khí trong bình giảm.

D. Thể tích bình chứa khí tăng. Áp suất khí trong bình tăng

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. xung quanh dòng điện thẳng.                         

B. xung quanh một thanh nam châm thẳng.

C. trong lòng của một nam châm chữ U.                 
D. xung quanh một dòng điện tròn.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \({\mathop{\rm tia}\nolimits} \alpha \).                           
B. tia \(\beta \).               
C. tia \(\gamma \).          
D. tia X.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. nhiệt độ bình thường.        
B. nhiệt độ thấp.    
C. nhiệt độ rất cao.          
D. áp suất rất cao.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP