Write the second sentence so that it has a similar meaning to the first one.
Ten years ago, she began her career as an English teacher.
She has ___________________________________________________.
Write the second sentence so that it has a similar meaning to the first one.
Ten years ago, she began her career as an English teacher.
She has ___________________________________________________.Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: She has taught English for ten years.
S + began/ started + V-ing + O + khoảng thời gian + ago.
= S + have/ has + P2 + O + for + khoảng thời gian.
Dịch: Cách đây 10 năm, cô bắt đầu sự nghiệp là giáo viên tiếng Anh. = Cô ấy đã dạy tiếng Anh được 10 năm rồi.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
He is going to make the bread in less than an hour.
The bread _________________________________________________.
He is going to make the bread in less than an hour.
The bread _________________________________________________.
Đáp án:
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: The bread is going to be made in less than an hour.
Câu bị động với thì tương lai gần: am/is/are + going to + be + P2
Dịch: Trong vòng chưa đầy một giờ nữa anh ấy sẽ làm bánh mì. = Bánh mì sẽ được làm trong vòng chưa đầy một giờ nữa.
Câu 3:
My father taught me so much. He wants me to become a good person.
(so that)
_________________________________________________________.
My father taught me so much. He wants me to become a good person.
(so that)
_________________________________________________________.
Đáp án:
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: My father taught me so much so that I can become a good person.
so that + a clause: để…
Dịch: Bố tôi đã dạy tôi rất nhiều điều. Ông ấy muốn tôi trở thành một người tốt. = Bố tôi đã dạy tôi rất nhiều điều để tôi có thể trở thành một người tốt.
Câu 4:
John didn't leave early, so he missed the plane.
John should _______________________________________________.
John didn't leave early, so he missed the plane.
John should _______________________________________________.
Đáp án:
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: John should have left early in order not to miss the plane.
should have P2: đáng nhẽ ra nên làm gì trong quá khứ (nhưng thực chất đã không làm).
Dịch: John đã không rời đi sớm nên anh ấy đã lỡ chuyến bay. = Lẽ ra John nên đi sớm để không bỏ lỡ chuyến bay.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Dịch: Tuổi thiếu niên là giai đoạn khó khăn trong cuộc đời của cả thanh thiếu niên và cha mẹ vì _______.
A. Trẻ em luôn làm những việc nhỏ nhặt nhất trong mỗi gia đình.
B. cha mẹ mong đợi con cái họ trở về nhà như họ mong muốn.
C. trẻ em dành quá nhiều thời gian cho điện thoại, nói chuyện với bạn bè.
D. cha mẹ không hiểu con mình nghĩ gì và tin gì
Thông tin: It is generally accepted that teenage is a difficult period of life for the teenagers and even for the parents. Frequent fighting over the most trivial things is one main characteristic of every household with a teenager. (Người ta thường chấp nhận rằng tuổi thiếu niên là giai đoạn khó khăn trong cuộc đời đối với thanh thiếu niên và ngay cả đối với cha mẹ. Thường xuyên tranh cãi vì những điều tầm thường nhất là một đặc điểm chính của mỗi gia đình có con cái tuổi thành niên.)
Câu 2
Lời giải
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
face to face: trực tiếp = in person: trực tiếp
facing them: đối mặt với họ
looking at them: nhìn họ
seeing them: nhìn thấy họ
Dịch: Tôi thích nói chuyện trực tiếp với mọi người hơn là nói chuyện qua điện thoại.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. access
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.