Câu hỏi:

23/01/2026 21 Lưu

III. READING: (3.0 points)

Part 1. Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks.

Having a part-time job while studying can present several disadvantages for students. Firstly, balancing work and academics can be challenging, (21) ________. Students may find themselves (22) ________, which does harm to their academic performance.

Secondly, working part-time can limit students' opportunities for extracurricular activities and socializing with (23) ________. They may miss out on valuable experiences and networking opportunities (24) ________.

Additionally, holding a part-time job can (25). As a result, their mental and physical well-being will be negatively affected. Their ability to focus on their studies may become worse, which results in lower grades and academic setbacks.

In conclusion, while working part-time can provide students with valuable experience and extra income, the disadvantages often outweigh the benefits.

Firstly, balancing work and academics can be challenging, (21) ________.

A. and leads to increased stress and fatigue 
B. led to increased stress and fatigue 
C. leading to increased stress and fatigue 
D. is led to increased stress and fatigue

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

C

Kiến thức: đọc hiểu

Giải thích: Sau dấu phẩy, cần một cụm từ bổ nghĩa cho mệnh đề chính ở trước.

Dịch nghĩa: Thứ nhất, cân bằng giữa công việc và học tập có thể rất khó khăn, dẫn đến căng thẳng và mệt mỏi tăng lên.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Students may find themselves (22) ________, which does harm to their academic performance.

A. struggle to manage their time effectively 
B. struggling to manage their time effectively 
C. struggling to manage their time effective
D. struggle to manage their time effective

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

B

Kiến thức: cấu trúc với “find”

Giải thích: Find someone + V-ing: tìm thấy ai đó đang làm gì.

Dịch nghĩa: Học sinh có thể cảm thấy quá tải, điều này gây ảnh hưởng xấu đến thành tích học tập của họ.

Câu 3:

Secondly, working part-time can limit students' opportunities for extracurricular activities and socializing with (23) ________.

A. their peers         

B. our peers           
C. its peers             
D. these peers

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A

Kiến thức: đọc hiểu

Giải thích: “Students” là đối tượng được nhắc đến trong câu (danh từ số nhiều) à their: của họ.  

Dịch nghĩa: Làm việc bán thời gian có thể hạn chế cơ hội tham gia hoạt động ngoại khóa và giao lưu với bạn bè đồng trang lứa của họ.

Câu 4:

They may miss out on valuable experiences and networking opportunities (24) ________.

A. that could their personal and professional development benefit 
B. which benefit their personal and could develop professionally 
C. which their personal and professional development could benefit 
D. that could benefit their personal and professional development

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

D

Kiến thức: đọc hiểu

Giải thích: Câu cần một mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho “valuable experiences and networking opportunities” → bắt đầu bằng that hoặc which

Dịch nghĩa: Họ có thể bỏ lỡ những trải nghiệm quý giá và các cơ hội kết nối, có thể hỗ trợ sự phát triển cá nhân và nghề nghiệp của họ.

Câu 5:

Additionally, holding a part-time job can (25).

A. making students feel overwhelmed                      
B. make students feel overwhelmed
C. make students feel overwhelming             
D. making students feel overwhelming

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

B

Kiến thức: modal verb

Giải thích: Can + V-inf. Trong câu mang nghĩa khiến cho ai cảm thấy thế nào à dùng adj-ed.

Dịch nghĩa: Ngoài ra, việc làm bán thời gian có thể khiến học sinh/sinh viên cảm thấy quá tải.

Dịch bài đọc:

Tác động của việc làm bán thời gian đối với sinh viên

Việc có một công việc bán thời gian trong khi đang học có thể mang lại một số bất lợi cho sinh viên. Thứ nhất, việc cân bằng giữa học tập và công việc có thể rất khó khăn, dẫn đến căng thẳng và mệt mỏi tăng lên. Học sinh/sinh viên có thể cảm thấy quá tải, điều này ảnh hưởng xấu đến thành tích học tập của họ.

Thứ hai, làm việc bán thời gian có thể hạn chế cơ hội tham gia các hoạt động ngoại khóa và giao lưu với bạn bè đồng trang lứa. Họ có thể bỏ lỡ những trải nghiệm quý giá và các cơ hội kết nối, có thể hỗ trợ sự phát triển cá nhân và nghề nghiệp của họ.

Ngoài ra, việc làm bán thời gian có thể gây tác động tiêu cực. Kết quả là sức khỏe tinh thần và thể chất của họ sẽ bị ảnh hưởng xấu. Khả năng tập trung vào học tập có thể giảm, dẫn đến điểm số thấp hơn và các khó khăn trong học tập.

Kết luận: Mặc dù làm việc bán thời gian có thể mang lại cho sinh viên những kinh nghiệm quý giá và thu nhập thêm, nhưng những bất lợi thường nhiều hơn lợi ích.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. external pressure to learn 
B. voluntary quest for knowledge 
C. obligatory education 
D. structured learning environment

Lời giải

B

Kiến thức: đọc hiểu

Giải thích: Self-motivated pursuit: việc theo đuổi mà có động lực từ bản thân, không cần ai thúc giục = voluntary quest for knowledge.

Dịch nghĩa: Học tập suốt đời là việc theo đuổi tri thức một cách liên tục, tự nguyện và có động lực tự thân nhằm phát triển cá nhân hoặc nghề nghiệp (Knowles, 2020).

Lời giải

A

Kiến thức: sắp xếp đoạn văn

Giải thích: Đây là một bức thư được gửi cho John nói về tác động tích cực của mạng xã hội, gồm câu mở đầu “Dear ….”, và kết thúc “Warm regards”.

Dịch nghĩa:

John thân mến, hy vọng bạn đang khỏe!

Mình muốn chia sẻ với bạn những tác động tích cực của mạng xã hội.

Thứ nhất, nó giúp chúng ta cập nhật liên tục các tin tức và sự kiện trên toàn thế giới.

Hơn nữa, mạng xã hội giúp truy cập thông tin và tài nguyên dễ dàng, cho phép chúng ta học hỏi và phát triển một cách thuận tiện.

Cuối cùng, nó tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao tiếp, giúp chúng ta luôn kết nối với bạn bè và gia đình, bất kể khoảng cách.

Mong được nghe phản hồi từ bạn!

Thân mến.

Câu 3

A. exhaust   

B. exhausting         
C. exhaustion         
D. exhausted

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. the others          

B. others                
C. another              
D. other

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. IT developer. 
B. Doctor. 
C. Bank accountant. 
D. Teacher.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP