Câu hỏi:

23/01/2026 6 Lưu

1) Cho tam giác \(ABC\) có \(BC = 15{\rm{\;cm}},\,\,CA = 18{\rm{\;cm}}\) và \(AB = 12{\rm{\;cm}}.\) Gọi \(I\) và \(G\) lần lượt là tâm đường tròn nội tiếp và trọng tâm \(\Delta ABC.\)

a) Tính độ dài các đoạn thẳng \(CD\) và \(BD.\)

b) Chứng minh \(IG\,{\rm{//}}\,BC.\)

c) Tính độ dài đoạn thẳng \(IG.\)

2) Vì kèo mái tôn là một trong những bộ phận không thể thiếu trong cấu tạo mái nhà lợp tôn. Nó giúp chống đỡ và giảm trọng lực của những ảnh hưởng từ các yếu tố bên ngoài tác động vào (Hình a).

1) Cho tam giác ABC có BC = 15cm, CA = 18cm và AB  12cm. Gọi I và G lần lượt là tâm đường tròn nội tiếp và trọng tâm tam giác ABC.  a) Tính độ dài các đoạn thẳng CD và BD (ảnh 1)


Hình a

1) Cho tam giác ABC có BC = 15cm, CA = 18cm và AB  12cm. Gọi I và G lần lượt là tâm đường tròn nội tiếp và trọng tâm tam giác ABC.  a) Tính độ dài các đoạn thẳng CD và BD (ảnh 2)


Hình b

Một vì kèo mái tôn được vẽ lại như Hình b. Tính độ dài \(x\) của cây chống đứng bên và độ dài \(y\) của cánh kèo.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

1)
1) Cho tam giác ABC có BC = 15cm, CA = 18cm và AB  12cm. Gọi I và G lần lượt là tâm đường tròn nội tiếp và trọng tâm tam giác ABC.  a) Tính độ dài các đoạn thẳng CD và BD (ảnh 3)

a) Gọi \(AD\) là đường phân giác góc \(BAC\) \(\left( {D \in BC} \right).\)

Xét \(\Delta ABC\) có \(AD\) là đường phân giác của \(\widehat {BAC}\) nên \[\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{DB}}{{DC}},\] hay \[\frac{{DC}}{{AC}} = \frac{{DB}}{{AB}}.\]

Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:

\[\frac{{DC}}{{AC}} = \frac{{DB}}{{AB}} = \frac{{DC + DB}}{{AC + AB}} = \frac{{BC}}{{AC + AB}} = \frac{{15}}{{18 + 12}} = \frac{1}{2}.\]

Suy ra \(CD = \frac{1}{2}AC = \frac{1}{2} \cdot 18 = 9{\rm{\;cm}}\) và \(BD = \frac{1}{2}AB = \frac{1}{2} \cdot 12 = 6{\rm{\;cm}}.\)

b) Xét \(\Delta ACD,\) có \(CI\) là đường phân giác của \(\widehat {ACD}\) nên \(\frac{{AI}}{{DI}} = \frac{{AC}}{{CD}} = \frac{{18}}{9} = 2.\)

Mặt khác, do \(G\) là trọng tâm của \(\Delta ABC\) nên \(\frac{{AG}}{{GM}} = 2.\)

Do đó \(\frac{{AI}}{{ID}} = \frac{{AG}}{{GM}} = 2,\) theo định lí Thalès đảo ta có \(IG\,{\rm{//}}\,BC.\)

b) Gọi \(M\) là trung điểm của \(BC.\) Khi đó \[MB = MC = \frac{1}{2}BC = \frac{1}{2} \cdot 15 = 7,5{\rm{\;cm}}.\]

Suy ra \(DM = BM - BD = 7,5 - 6 = 1,5{\rm{\;cm}}.\)

Xét \(\Delta ADM\) có \(IG\,{\rm{//}}\,BC,\) theo hệ quả định lí Thalès ta có \(\frac{{IG}}{{DM}} = \frac{{AG}}{{AM}} = \frac{2}{3}.\)

Suy ra \(IG = \frac{2}{3}DM = \frac{2}{3} \cdot 1,5 = 1{\rm{\;cm}}.\)

2)

1) Cho tam giác ABC có BC = 15cm, CA = 18cm và AB  12cm. Gọi I và G lần lượt là tâm đường tròn nội tiếp và trọng tâm tam giác ABC.  a) Tính độ dài các đoạn thẳng CD và BD (ảnh 4)

Đặt các điểm \[A,{\rm{ }}B,{\rm{ }}C,{\rm{ }}D,{\rm{ }}E,{\rm{ }}M,{\rm{ }}N,{\rm{ }}P\] như hình vẽ trên.

⦁ Xét \(\Delta AMC\) có \(E,\,\,P\) lần lượt là trung điểm của \(AC,\,\,MC\) (do \(EA = EC,PM = PC)\) nên \(EP\) là đường trung bình của \(\Delta AMC.\)

Do đó \(EP = \frac{1}{2}AM = \frac{1}{2} \cdot 2,7 = 1,35{\rm{\;}}\left( {\rm{m}} \right)\) (tính chất đường trung bình của tam giác).

Hay \(x = 1,35{\rm{\;}}\left( {\rm{m}} \right){\rm{.}}\)

⦁ Ta có \(MB = MN + NB\) và \(MC = MP + PC\)

Mà \(MN = NB = MP = PC\) nên \(MB = MC.\)

Xét \(\Delta ABC\) có \(D,\,\,M\) lần lượt là trung điểm của \(AB,\,\,BC\) (do \(DB = DA,MB = MC)\) nên \(DM\) là đường trung bình của \(\Delta ABC.\)

Do đó \[DM = \frac{1}{2}AC\] (tính chất đường trung bình của tam giác).

Suy ra \(AC = 2DM = 2 \cdot 2,8 = 5,6{\rm{\;}}\left( {\rm{m}} \right).\) Hay \[y = 5,6{\rm{\;}}\left( {\rm{m}} \right).\]

Vậy độ dài của cây chống đứng bên và độ dài của của cánh kèo lần lượt là \(x = 1,35{\rm{\;}}\left( {\rm{m}} \right);\) \(y = 5,6{\rm{\;}}\left( {\rm{m}} \right).\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(\frac{{AB}}{{BD}} = \frac{{AC}}{{BC}}.\)   
B. \(\frac{{AD}}{{AC}} = \frac{{BD}}{{DC}}.\)      
C. \[\frac{{DB}}{{AB}} = \frac{{DC}}{{AC}}.\]    
D. \(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{{BC}}{{AC}}.\)

Lời giải

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Cho tam giác ABC,AD là đường phân giác của góc BAC (D thuộc BC). Tỉ lệ thức nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Xét \(\Delta ABC\) có \(AD\) là đường phân giác của \[\widehat {BAC}\] nên \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{DB}}{{DC}}\) (tính chất đường phân giác).

Do đó \[\frac{{DB}}{{AB}} = \frac{{DC}}{{AC}}\] (tính chất tỉ lệ thức).

Lời giải

Hướng dẫn giải

a) Để đường thẳng \(\left( d \right):y = \left( {m + 2} \right)x + m\)  song song với đường thẳng \(\left( {d'} \right):y =  - x + 2\) thì \(m + 2 =  - 1\) và \[m \ne  - 1,\] do đó \(m =  - 3\) (thỏa mãn \[m \ne  - 1).\]

Vậy \(m =  - 3.\)

b) Để đường thẳng \(\left( d \right):y = \left( {m + 2} \right)x + m\)  cắt trục \(Ox\) thì \(m + 2 \ne 0,\) hay \(m \ne  - 2.\)

Vì \(A \in Ox\) nên ta gọi \(A\left( {{x_1};0} \right)\) và vì \(B \in Oy\) nên ta gọi \(B\left( {0;{y_2}} \right).\)

Vì \(A\left( {{x_1};0} \right) \in \left( d \right):y = \left( {m + 2} \right)x + m\) nên ta có \(0 = \left( {m + 2} \right){x_1} + m,\) suy ra \({x_1} =  - \frac{m}{{m + 2}}\) (do \(m \ne  - 2).\) Do đó \(A\left( { - \frac{m}{{m + 2}};0} \right).\) Suy ra \(OA = \left| { - \frac{m}{{m + 2}}} \right| = \frac{{\left| m \right|}}{{\left| {m + 2} \right|}}.\)

Vì \(B\left( {0;{y_2}} \right) \in \left( d \right):y = \left( {m + 2} \right)x + m\) nên ta có \({y_2} = \left( {m + 2} \right) \cdot 0 + m = m.\) Do đó \(B\left( {0;m} \right).\) Suy ra \(OB = \left| m \right|.\)

Khi đó diện tích tam giác \(OAB\) vuông tại \(O\) là \({S_{OAB}} = \frac{1}{2}OA \cdot OB = \frac{1}{2} \cdot \frac{{\left| m \right|}}{{\left| {m + 2} \right|}} \cdot \left| m \right| = \frac{1}{2} \cdot \frac{{{m^2}}}{{\left| {m + 2} \right|}}.\)

Theo bài, \({S_{OAB}} = \frac{1}{2},\) nên \(\frac{1}{2} \cdot \frac{{{m^2}}}{{\left| {m + 2} \right|}} = \frac{1}{2},\) suy ra \({m^2} = \left| {m + 2} \right|.\)

Vì \({m^2} \ge 0\) với mọi \(m \ne  - 2\) nên ta xét hai trường hợp:

Trường hợp 1. \(m + 2 = {m^2}\)

\({m^2} - m - 2 = 0\)

\({m^2} + m - 2m - 2 = 0\)

\(m\left( {m + 1} \right) - 2\left( {m + 1} \right) = 0\)

\(\left( {m + 1} \right)\left( {m - 2} \right) = 0\)

\(m + 1 = 0\) hoặc \(m - 2 = 0\)

\(m =  - 1\) (thỏa mãn) hoặc \(m = 2\) (thỏa mãn).

Trường hợp 2. \(m + 2 =  - {m^2}\)

\({m^2} + m + 2 = 0\)

\({m^2} + 2 \cdot m \cdot \frac{1}{2} + \frac{1}{4} + \frac{7}{4} = 0\)

\({\left( {m + \frac{1}{2}} \right)^2} + \frac{7}{4} = 0\)

Vì \({\left( {m + \frac{1}{2}} \right)^2} \ge 0\) với mọi \(m \ne  - 2\) nên \({\left( {m + \frac{1}{2}} \right)^2} + \frac{7}{4} > 0,\) do đó trường hợp này không xảy ra.

Vậy \(m \in \left\{ { - 1;2} \right\}.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(\left( {0; - 2} \right).\)  
B. \(\left( {1;3} \right).\) 
C. \(\left( { - 1;0} \right).\) 
D. \(\left( {0;0} \right).\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

PHẦN II. TỰ LUẬN

Giả sử rằng lượng cung \[S\] và lượng cầu \[D\] về áo phông tại một buổi biểu diễn được cho bởi các hàm số sau:

\[S\left( p \right) = --600 + 10p;{\rm{ }}\,\,\,D\left( p \right) = 1{\rm{ }}200--20p,\]

trong đó \[p\] (nghìn đồng) là giá của một chiếc áo phông.

a) Tìm mức giá cân bằng (tức là mức giá mà lượng cung bằng lượng cầu) của áo phông tại buổi biểu diễn này.

b) Vẽ đồ thị của hai hàm số \[S\left( p \right)\] và \[D\left( p \right)\] trên cùng một hệ trục tọa độ.

c) Từ đồ thị vẽ được ở câu b, xác định mức giá của áo phông mà lượng cung lớn hơn lượng cầu. Khi đó, điều gì sẽ xảy ra?

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(20{\rm{\;cm}}.\) 
B. \(\frac{{18}}{{25}}{\rm{\;cm}}.\)
C. \(50{\rm{\;cm}}.\)  
D. \(45{\rm{\;cm}}.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP