Bạn Hạnh tung đồng xu một số lần liên tiếp. Biết xác suất hiện mặt sấp là \(\frac{4}{9}\) và tích của số lần xuấ hiện mặt sấp với số lần xuất hiện mặt ngửa là \(500\). Hỏi bạn Hạnh đã tung đồng xu bao nhiêu lần?
Bạn Hạnh tung đồng xu một số lần liên tiếp. Biết xác suất hiện mặt sấp là \(\frac{4}{9}\) và tích của số lần xuấ hiện mặt sấp với số lần xuất hiện mặt ngửa là \(500\). Hỏi bạn Hạnh đã tung đồng xu bao nhiêu lần?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Vì xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt sấp là \(\frac{4}{9} = \frac{{4k}}{{9k}}\) \(\left( {k \in {\mathbb{N}^*}} \right)\).
Do đó, tổng số lần tung đồng xu là \(9.k\) (lần).
Số lần xuất hiện mặt sấp là \(4.k\) (lần)
Suy ra số lần xuất hiện mặt ngửa là \(9.k - 4.k = 5.k\) (lần).
Mà tích số lần xuất hiện mặt ngửa và mặt sấp là \(500\) nên ta có: \(4k.5k = 500\) hay \(20.{k^2} = 500\).
Suy ra \({k^2} = 25\) và \(k = 5\)\(\left( {k \in {\mathbb{N}^*}} \right)\).
Do đó, bạn Hanh đã tung đồng xu số lần là: \(9.5 = 45\) (lần).
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a) Tập hợp \(A\) gồm 6 phần tử.
b) Xác suất của biến cố \(B\): “Thẻ rút được là ước của 24” là \(\frac{1}{6}\).
c) Xác suất của biến cố \(C\): “Thẻ rút được chia 3 dư 2” là \(\frac{1}{2}.\)
Lời giải
a) Đúng.
Tập hợp gồm các kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện trên quả bóng được rút ra là:
\(A = \left\{ {12;\,\,13;\,\,14;\,\,15;\,\,16;\,\,17} \right\}\).
Do đó, có 6 kết quả có thể xảy ra.
b) Đúng.
Kết quả thuận lợi cho biến cố \(B\) là \(12\). Do đó có 1 kết quả thuận lợi cho biến cố này.
Xác suất của biến cố \(B\) là \(\frac{1}{6}\).
c) Sai.
Kết quả thuận lợi cho biến cố \(C\) là \(14;17\).
Do đó, có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố này.
Xác suất của biến cố \(C\) là \(\frac{2}{6} = \frac{1}{3}\).
d) Đúng.
Kết quả thuận lợi cho biến cố \(D\) là: \(13;\,\,17\).
Do đó, có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố này.
Vậy xác suất suất của biến cố \(D\) là \(\frac{2}{6} = \frac{1}{3}\).
Lời giải
Khi chọn ngẫu nhiên một phiếu, ta có \(40\) kết quả có thể xảy ra.
Kết quả thuận lợi cho biến cố “Phiếu chọn được là phiếu có một chữ số \(2\) và có đúng hai ước” là \(23;29\).
Do đó, có hai kết quả thuận lợi cho biến cố trên.
Vậy xác suất của biến cố “Phiếu chọn được là phiếu có một chữ số \(2\) và có đúng hai ước” là \(\frac{2}{{40}} = 0,05.\)
Câu 3
A. Xác suất của biến cố \(A\).
B. Số các kết quả có thể xảy ra của \(A\).
C. Số các kết quả không thể xảy ra của \(A\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. mặt 4 chấm, mặt 5 chấm, mặt 6 chấm.
B. mặt 3 chấm, mặt 4 chấm, mặt 5 chấm, mặt 6 chấm.
C. mặt 1 chấm, mặt 2 chấm, mặt 3 chấm, mặt 4 chấm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.