Câu hỏi:

23/01/2026 70 Lưu

Sử dụng thông tin sau cho Câu 16, Câu 17 và Câu 18: Hình bên là sơ đồ nguyên lí làm mát bằng dầu của một máy biến áp. Lõi từ và các cuộn dây của máy biến áp được ngâm trong bể dầu. Khi lõi từ và các cuộn dây nóng lên thì nhiệt độ của dầu tăng lên. Dầu được lưu thông qua bộ trao đổi nhiệt để làm mát. Biết rằng nhiệt độ của dầu khi bắt đầu đi vào bộ trao đổi nhiệt là  và sau khi làm mát là ; dầu sử dụng có nhiệt dung riêng là  và khối lượng riêng là ; tổn thất nhiệt của máy biến áp khi vận hành là 500 kW.

Nhiệt lượng tỏa ra khi có 4 lít dầu được làm mát qua bộ trao đổi nhiệt là

A. 240 kJ.

B. 240 MJ.

C. 204 MJ.

D. 204 kJ.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Áp dụng công thức tính nhiệt lượng: Q = m c Δ t .

Cách giải:

m = D V = 4 . 1 0 3 . 8 5 0 = 3 , 4 ( k g )

Q = m c Δ t = 3 , 4 . 2 0 0 0 . ( 8 5 5 5 ) = 2 0 4 0 0 0 ( J ) = 2 0 4 ( k J )

Chọn D.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Khi dầu đi qua cuộn dây máy biến áp thì nội năng của dầu

A. giảm đi.

B. tăng lên.

C. không đổi.

D. đạt giá trị tối thiểu.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Lý thuyết về sự truyền năng lượng nhiệt và nội năng.

Cách giải:

Khi dầu đi qua cuộn dây máy biến áp, dầu hấp thụ nhiệt từ lõi từ và cuộn dây đang nóng lên. Do đó, nhiệt độ của dầu tăng, dẫn đến nội năng của dầu tăng.

Chọn B.

Câu 3:

Giả sử toàn bộ nhiệt lượng tỏa ra trên máy biến áp đều tản ra khi dầu đi qua bộ trao đổi nhiệt. Khối lượng dầu lưu thông qua bộ trao đổi nhiệt trong một phút là bao nhiêu?

A. 529 kg.

B. 833 kg.

C. 5000 kg.

D. 500 kg.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Công thức tính nhiệt lượng: Q = P . t = m c Δ t .

Cách giải:

P t = m c Δ t 5 0 0 . 1 0 3 . 6 0 = m . 2 0 0 0 . ( 8 5 5 5 ) m = 5 0 0 ( k g )

Chọn D.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 2

a.Khối lượng không khí thoát ra khỏi căn phòng từ buổi sáng sớm đến giữa trưa là 0 , 8 1   k g .

Đúng
Sai

b.Ở buổi trưa các phân tử khí trong ngôi nhà chuyển động nhanh hơn so với buổi sáng.

Đúng
Sai

c.Số phân tử khí có trong ngôi nhà vào buổi sáng sớm là 7 , 5 1 . 1 0 2 6 phân tử.

Đúng
Sai

d.Từ buổi sáng sớm đến giữa trưa, nhiệt độ trong ngôi nhà tăng 278 K.

Đúng
Sai

Lời giải

- Áp dụng phương trình Clapeyron: p V T = n R = m M R = N N A . R

- Nhiệt độ càng cao các phân tử khí chuyển động càng nhanh.

- Xác định độ chênh lệch nhiệt độ.

Cách giải:

a) Ta có: p V T = n R = m M R m = p V M R T Δ m = p V M R ( 1 T 1 1 T 2 )

Thay số vào ta được:

Δ m = 1 0 1 3 2 5 . 4 0 . 2 9 . 1 0 3 8 , 3 1 . ( 1 2 0 + 2 7 3 1 2 5 + 2 7 3 ) 0 , 8 1   k g

a đúng.

b) Ở buổi trưa các phân tử khí trong ngôi nhà chuyển động nhanh hơn so với buổi sáng vì nhiệt độ ở buổi trưa lớn hơn buổi sáng.

b đúng.

c) Áp dụng phương trình Clapeyron:

p V T 1 = n 1 R = N 1 N A R 1 0 1 3 2 5 . 4 0 2 0 + 2 7 3 = N 1 6 , 0 2 . 1 0 2 3 . 8 , 3 1 N 1 1 0 2 7

c sai.

d) Δ T ( K ) = Δ t (   0 C ) = 2 5 2 0 = 5

d sai.

Câu 4

a.Công suất trung bình của dòng điện qua điện trở trong nhiệt lượng kế là 1 1 , 1 3   W .

Đúng
Sai

b.Với kết quả họ thu được thì nhiệt nóng chảy riêng trung bình của nước đá đo được là 3 , 4 5 . 1 0 5   J / k g .

Đúng
Sai

c.Khi tiến hành đo, họ khuấy liên tục nước đá để nhiệt độ của hỗn hợp nước và nước đá đồng đều.

Đúng
Sai

d.Trên đồ thị vẽ được, họ tìm ra thời điểm kết thúc quá trình nóng chảy của viên nước đá nằm trong khoảng thời gian từ thời điểm 600 s đến thời điểm 700 s là không phù hợp với bảng số liệu.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a.Nội dung (3) là chưa đủ để đưa ra kết luận (4).

Đúng
Sai

b.Nhóm học sinh trên đã thực hiện một số bước của phương pháp thực nghiệm khi nghiên cứu Vật lí.

Đúng
Sai

c.Nội dung (2) là giả thuyết của nhóm học sinh.

Đúng
Sai

d.Trong thí nghiệm trên, số chỉ ở mỗi lực kế là độ lớn lực từ tác dụng lên dây dẫn.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP