Câu hỏi:

23/01/2026 118 Lưu

Một nhóm học sinh lớp 12 thực hiện thí nghiệm thực hành đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá. Họ đã lựa chọn bộ dụng cụ thí nghiệm như hình 1 gồm: biến thế nguồn (1), bộ đo công suất nguồn điện có tích hợp chức năng đo thời gian (2), nhiệt kế điện tử có độ phân giải nhiệt độ ± 0 , 1 C (3), nhiệt lượng kế bằng nhựa có vỏ xốp kèm dây điện trở (4), cân điện tử (5), các dây nối.

Một nhóm học sinh lớp 12 thực hiện thí nghiệm thực hành đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá. Họ đã lựa chọn bộ dụng cụ thí nghiệm như hình 1 gồm: biến thế nguồn (1), bộ đo công suất nguồn đi (ảnh 1)

Hình 1

Họ cho viên nước đá có khối lượng 0 , 0 2   k g và một ít nước vào bình nhiệt lượng kế sao cho dây điện trở chìm trong hỗn hợp nước và nước đá.

Khi tiến hành đo họ khuấy liên tục nước đá, cứ sau mỗi hai phút lại ghi số đo công suất trên oát kế và nhiệt độ trên nhiệt kế. Kết quả đo được ở bảng sau:

Thời gian

Nhiệt độ

Công suất

0

0

11,13

120

0

11,09

240

0

11,10

350

0

11,14

480

0

11,18

600

0

11,13

720

0,3

11,12

840

0,6

11,15

960

1,1

11,12

Từ bảng số liệu họ vẽ được đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của nước trong bình nhiệt lượng kế như hình 2.

Một nhóm học sinh lớp 12 thực hiện thí nghiệm thực hành đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá. Họ đã lựa chọn bộ dụng cụ thí nghiệm như hình 1 gồm: biến thế nguồn (1), bộ đo công suất nguồn đi (ảnh 2)

a.Công suất trung bình của dòng điện qua điện trở trong nhiệt lượng kế là 1 1 , 1 3   W .

Đúng
Sai

b.Với kết quả họ thu được thì nhiệt nóng chảy riêng trung bình của nước đá đo được là 3 , 4 5 . 1 0 5   J / k g .

Đúng
Sai

c.Khi tiến hành đo, họ khuấy liên tục nước đá để nhiệt độ của hỗn hợp nước và nước đá đồng đều.

Đúng
Sai

d.Trên đồ thị vẽ được, họ tìm ra thời điểm kết thúc quá trình nóng chảy của viên nước đá nằm trong khoảng thời gian từ thời điểm 600 s đến thời điểm 700 s là không phù hợp với bảng số liệu.

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

- Công thức tính giá trị trung bình.

- Nhiệt lượng cung cấp để nước đá tan hoàn toàn: Q = P . τ = m λ .

- Phân tích số liệu từ đồ thị.

Cách giải:

a) Công suất trung bình của dòng điện qua điện trở trong nhiệt lượng kế là:

P = 1 1 , 1 3 + 1 1 , 0 9 + 1 1 , 1 0 + 1 1 , 1 4 + 1 1 , 1 8 + 1 1 , 1 3 + 1 1 , 1 2 + 1 1 , 1 5 + 1 1 , 1 2 9

P = 2 5 0 4 2 2 5 1 1 , 1 3 ( W )

a đúng.

b) Nhiệt nóng chảy riêng trung bình của nước đá đo được là:

λ = P . τ m = 2 5 0 4 2 2 5 . 6 4 0 0 , 0 2 3 , 5 6 . 1 0 5 ( J / k g )

b sai.

c) Khi tiến hành đo, họ khuấy liên tục nước đá để nhiệt độ của hỗn hợp nước và nước đá đồng đều.

c đúng.

d) Thời điểm nóng chảy là 640 s vẫn phù hợp.

d sai.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 2

a.Khối lượng không khí thoát ra khỏi căn phòng từ buổi sáng sớm đến giữa trưa là 0 , 8 1   k g .

Đúng
Sai

b.Ở buổi trưa các phân tử khí trong ngôi nhà chuyển động nhanh hơn so với buổi sáng.

Đúng
Sai

c.Số phân tử khí có trong ngôi nhà vào buổi sáng sớm là 7 , 5 1 . 1 0 2 6 phân tử.

Đúng
Sai

d.Từ buổi sáng sớm đến giữa trưa, nhiệt độ trong ngôi nhà tăng 278 K.

Đúng
Sai

Lời giải

- Áp dụng phương trình Clapeyron: p V T = n R = m M R = N N A . R

- Nhiệt độ càng cao các phân tử khí chuyển động càng nhanh.

- Xác định độ chênh lệch nhiệt độ.

Cách giải:

a) Ta có: p V T = n R = m M R m = p V M R T Δ m = p V M R ( 1 T 1 1 T 2 )

Thay số vào ta được:

Δ m = 1 0 1 3 2 5 . 4 0 . 2 9 . 1 0 3 8 , 3 1 . ( 1 2 0 + 2 7 3 1 2 5 + 2 7 3 ) 0 , 8 1   k g

a đúng.

b) Ở buổi trưa các phân tử khí trong ngôi nhà chuyển động nhanh hơn so với buổi sáng vì nhiệt độ ở buổi trưa lớn hơn buổi sáng.

b đúng.

c) Áp dụng phương trình Clapeyron:

p V T 1 = n 1 R = N 1 N A R 1 0 1 3 2 5 . 4 0 2 0 + 2 7 3 = N 1 6 , 0 2 . 1 0 2 3 . 8 , 3 1 N 1 1 0 2 7

c sai.

d) Δ T ( K ) = Δ t (   0 C ) = 2 5 2 0 = 5

d sai.

Câu 4

a.Nội dung (3) là chưa đủ để đưa ra kết luận (4).

Đúng
Sai

b.Nhóm học sinh trên đã thực hiện một số bước của phương pháp thực nghiệm khi nghiên cứu Vật lí.

Đúng
Sai

c.Nội dung (2) là giả thuyết của nhóm học sinh.

Đúng
Sai

d.Trong thí nghiệm trên, số chỉ ở mỗi lực kế là độ lớn lực từ tác dụng lên dây dẫn.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP