(1 điểm): Lập phương trình hoá học của phản ứng oxi hoá – khử sau theo phương pháp thăng bằng electron (chỉ rõ chất khử, chất oxi hoá, quá trình oxi hoá, quá trình khử).
(a) Fe(OH)2 + H2SO4 đặc Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O.
(b) Cl2 + KOH KCl + KClO3 + H2O.
Câu hỏi trong đề: Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Hóa 10 Chân trời sáng tạo có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
a)
Chất khử: Fe(OH)2; chất oxi hóa: H2SO4.
Quá trình oxi hoá:
Quá trình khử:
Ta có:
Phương trình hoá học:
2Fe(OH)2 + 4H2SO4 đặc Fe2(SO4)3 + SO2 + 6H2O.
b)
Cl2 vừa là chất khử, vừa là chất oxi hoá.
Quá trình oxi hoá:
Quá trình khử:
Ta có:
Phương trình được cân bằng:
3Cl2 + 6KOH 5KCl + KClO3 + 3H2O.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
nhiệt tạo thành chuẩn của phản ứng.
biến thiên enthalpy của phản ứng.
enthalpy chuẩn của phản ứng.
năng lượng chuẩn của phản ứng.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Câu 2
thu nhiệt.
tỏa nhiệt.
không có sự thay đổi năng lượng.
có sự hấp thụ nhiệt lượng từ môi trường xung quanh.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
CuSO4(aq) + Zn(s) → ZnSO4(aq) + Cu(s)
Vậy phản ứng trên là phản ứng toả nhiệt.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
tăng.
giảm.
không thay đổi.
không xác định được.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
tốc độ trung bình của phản ứng.
tốc độ tức thời của phản ứng.
tốc độ riêng của phản ứng.
tốc độ tương đối của phản ứng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.