Phương trình \(_{92}^{235}U + \,_0^1n \to \,_{42}^{95}{\rm{Mo}} + \,_{57}^{139}{\rm{La}} + 2_0^1n + 7{e^ - }\) là một phản ứng phân hạch của Urani 235. Biết khối lượng hạt nhân \({m_U} = 234,99u;{{\rm{m}}_{{\rm{Mo}}}} = 94,88{\rm{u}};{m_{La}} = 138,87u;{{\rm{m}}_{\rm{n}}} = 1,0087{\rm{u}}{\rm{.}}\) Cho năng suất toả nhiệt của xăng là \({46.10^6}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}{\rm{.}}\) Khối lượng xăng cần dùng để có thể toả năng lượng tương đương với 1 gam U phân hạch?
Phương trình \(_{92}^{235}U + \,_0^1n \to \,_{42}^{95}{\rm{Mo}} + \,_{57}^{139}{\rm{La}} + 2_0^1n + 7{e^ - }\) là một phản ứng phân hạch của Urani 235. Biết khối lượng hạt nhân \({m_U} = 234,99u;{{\rm{m}}_{{\rm{Mo}}}} = 94,88{\rm{u}};{m_{La}} = 138,87u;{{\rm{m}}_{\rm{n}}} = 1,0087{\rm{u}}{\rm{.}}\) Cho năng suất toả nhiệt của xăng là \({46.10^6}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}{\rm{.}}\) Khối lượng xăng cần dùng để có thể toả năng lượng tương đương với 1 gam U phân hạch?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là D
1gam U có \(N = \frac{m}{M} \cdot {N_A} = \frac{1}{{235}} \cdot 6,023 \cdot {10^{23}} = 2,56 \cdot {10^{21}}\) nguyên tử.
Năng lượng 1 nguyên tử \(U\) phân hạch là: \(E = \left[ {\left( {{m_U} + {m_n}} \right) - \left( {{m_{Mo}} + {m_{La}} + 2 \cdot {m_n}} \right)} \right] \cdot u.{c^2}\)
\( \to E = [(234,99 + 1,0087) - (94,88 + 138,87 + 2 \cdot 1,0087)] \cdot 931,5 = 215,5{\rm{MeV}}\)\( \to E = 3,45 \cdot {10^{ - 11}}\;{\rm{J}}\)
1 gam U phân hạch tỏa năng lượng: \({E_U} = E.N = 3,45 \cdot {10^{ - 11}}.2,56 \cdot {10^{21}} = 8,83 \cdot {10^{10}}\;{\rm{J}}\)
Khối lượng xăng cần là \(\frac{{8,83 \cdot {{10}^{10}}}}{{46 \cdot {{10}^6}}} = 1919\;{\rm{kg}}{\rm{.}}\)
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Tuyển tập 15 đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách Khoa Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 140.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Ta có: \(s'\left( t \right) = 3{\left( {\sin 2t} \right)^\prime } + 2{\left( {\cos 2t} \right)^\prime } = 6\cos 2t - 4\sin 2t\).
Và \(s''\left( t \right) = 6{\left( {\cos 2t} \right)^\prime } - 4{\left( {\sin 2t} \right)^\prime } = - 12\sin 2t - 8\cos 2t\).
Gia tốc của chất điểm tại thời điểm \(t = \frac{\pi }{6}\) là:
\(a\left( {\frac{\pi }{6}} \right) = s''\left( {\frac{\pi }{6}} \right) = - 12\left[ {\sin \left( {2 \cdot \frac{\pi }{6}} \right)} \right] - 8\left[ {\cos \left( {2 \cdot \frac{\pi }{6}} \right)} \right] = - 4 - 6\sqrt 3 \approx - 14,4\).
Đáp án cần nhập là: \( - 14,4\).
Lời giải
\[5Ca{C_2}{O_4} + {\rm{ }}2KMn{O_4} + {\rm{ }}8{H_2}S{O_4} \to {\rm{ }}5CaS{O_4} + {\rm{ }}{K_2}S{O_4} + {\rm{ }}MnS{O_4} + {\rm{ }}10C{O_2} \uparrow {\rm{ }} + {\rm{ }}8{H_2}O\]
\[{n_{KMn{O_4}}} = 2,{05.10^{ - 3}}.4,{88.10^{ - 4}} \approx {10^{ - 6}}\,mol \Rightarrow {n_{Ca{C_2}{O_4}}} = \frac{5}{2}{.10^{ - 6}} = 2,{5.10^{ - 6}}\,mol\, = {n_{C{a^{2 + }}}}\]
\[ \Rightarrow \,{m_{C{a^{2 + }}}} = 40.2,{5.10^{ - 6}} = {10^{ - 4}}g = 0,1\,mg\](trong 1 mL máu)
⇒ Trong 100 mL máu thì khối lượng \[C{a^{2 + }}\] là 0,1.100 = 10 mg ⇒ Nồng độ \[C{a^{2 + }}\] = 10 mg/100mL
Chọn A.
Câu 3
A. innovation.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.