Câu hỏi:

29/01/2026 12 Lưu

Một tấm bìa hình tròn được chia làm sáu hình quạt tròn có diện tích bằng nhau; ghi các số 1,2,3,4,5,6 và được gắn vào trục quay có mũi tên cố định ở tâm. Quay tấm bia hai lần. Tính xác suất để mũi tên chỉ vào hai hình quạt tròn không đối xứng nhau qua tâm.

Một tấm bìa hình tròn được chia làm sáu hình quạt tròn có diện tích bằng nhau; ghi các số 1,2,3,4,5,6 và được gắn vào trục quay có mũi tên cố định ở tâm. (ảnh 1)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Mỗi kết quả có thể là một cặp số \((a,b)\), trong đó \(a,b\) tương ứng là số ghi trên hình quạt mà mũi tên chỉ vào khi tấm bìa dừng lại ở lần quay thứ nhất và thứ hai.

Không gian mẫu là \(\Omega = \left\{ {(1,1);(1,2); \ldots ;(6,6)} \right\}\). Có 36 kết quả có thể là đồng khả năng.

Có 6 vị trí mà hai hình quạt tròn đối xứng nhau qua tâm là (1, 4); (4, 1); \((3,6);(6,3);(2,5);(5,2)\). Do đó có \(36 - 6 = 30\) vị trí mà hai hình quạt tròn không đối xứng nhau qua tâm. Vậy \(P = \frac{{30}}{{36}} = \frac{5}{6}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Xác định số tập con có hai phần tử của tập \(X = \left\{ {3;5;6;7;9} \right\}\), ta có tập hợp các phần tử của không gian mẫu.

a) Ta có:\[\Omega = \left\{ {\left( {3;5} \right);\left( {3;6} \right);\left( {3;7} \right);\left( {3;9} \right);\left( {5;6} \right);\left( {5;7} \right);\left( {5;9} \right);\left( {6;7} \right);\left( {6;9} \right);\left( {7;9} \right)} \right\} \Rightarrow {\rm{n}}\left( \Omega \right) = 10\]

b) Ta có \[{\rm{A}} = \left\{ {\left( {3;5} \right);\left( {3;6} \right);\left( {3;7} \right);\left( {3;9} \right);\left( {5;6} \right);\left( {5;9} \right);\left( {6;7} \right);\left( {6;9} \right);\left( {7;9} \right)} \right\} \Rightarrow {\rm{n}}\left( {\rm{A}} \right) = 9\] . Vậy \(P\left( A \right) = \frac{9}{{10}}\).

\(B = \left\{ {\left( {5;9} \right);\left( {6;9} \right);\left( {7;9} \right)} \right\} \Rightarrow {\rm{n}}\left( {\rm{B}} \right) = 3\). Vậy \[P\left( B \right) = \frac{3}{{10}}\].

Lời giải

Mô tả không gian mẫu:

Đồng xu

Xúc xắc

\(S\)

\(N\)

1

\(\left( {1,S} \right)\)

\(\left( {1;N} \right)\)

2

\(\left( {2;S} \right)\)

\(\left( {2;N} \right)\)

3

\(\left( {3;S} \right)\)

\(\left( {3;N} \right)\)

4

\(\left( {4;S} \right)\)

\(\left( {4;N} \right)\)

5

\(\left( {5;S} \right)\)

\(\left( {5;N} \right)\)

6

\(\left( {6;S} \right)\)

\(\left( {6;N} \right)\)

Có 12 kết quả có thể là đồng khả năng. \(n(\Omega ) = 12\).

- Có 1 kết quả thuận lợi cho biến cố \(E\)\((6,S)\). Vậy \(P\left( E \right) = \frac{1}{{12}}\).

- Có 6 kết quả thuận lợi cho biến cố \(F\)\((1,S);(1,N);(3,S);(3,N);(5,S)\); \((5,N)\). Vậy \(P\left( F \right) = \frac{6}{{12}} = \frac{1}{2}\).

- Có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố \(G\)\((2,S);(4,S);(6,S)\). Vậy \(P\left( G \right) = \frac{3}{{12}} = \frac{1}{4}\).

- Có 7 kết quả thuận lợi cho biến cố \(H\)\((5,S);(5,N);(1,N);(2,N);(3,N);\) \((4,N);(6,N)\). Vậy \(P\left( H \right) = \frac{7}{{12}}\).