Câu hỏi:

04/02/2026 47 Lưu

Một bồn chứa xăng hình trụ có đường kính đáy \[2,2{\rm{\;m}}\] và chiều cao \[3,5{\rm{\;m}}.\] Biết rằng, cứ \[1\,\,kg\] sơn thì sơn được \[8{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}.\] Giả sử bề dày thành bồn chứa xăng không đáng kểlấy \[\pi \approx 3,14.\] Hỏi để sơn bề mặt ngoài của bồn chứa xăng hết bao nhiêu ki-lô-gam sơn (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)?

A. \[1\] kg sơn.          
B. \[2\] kg sơn.        
C. \[3\] kg sơn.                            
D. \[4\] kg sơn.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn D

Bán kính đáy của bồn chứa xăng là: \[r = \frac{{2,2}}{2} = 1,1{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\]

Diện tích toàn phần của bồn chứa xăng là:

\[{S_{tp}} = 2\pi r\left( {h + r} \right) = 2\pi  \cdot 1,1 \cdot \left( {3,5 + 1,1} \right) = 10,12\pi {\rm{\;(}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\]

Số ki-lô-gam sơn cần dùng để sơn bề mặt ngoài của bồn chứa xăng là:

\[\frac{{10,12\pi }}{8} \approx \frac{{10,12 \cdot 3,14}}{8} \approx 4\,\,\left( {kg} \right)\].

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \[R = h.\]              
B. \[l = h.\]              
C. \[{l^2} = {h^2} + {R^2}.\]       
D. \[{R^2} = {h^2} + {l^2}.\]

Lời giải

Chọn B

Trong hình trụ, ta có độ dài đường sinh luôn bằng chiều cao của hình trụ.

Tức là, \[l = h.\]

Câu 2

A. \[0,343{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}.\]         
B. \[0,343\pi {\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}.\]         
C. \[0,49\pi {\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}.\]                         
D. \[0,147\pi {\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}.\]

Lời giải

Chọn C

Gọi \[{V_1},{r_1},{h_1}\] lần lượt là thể tích, bán kính đáy, chiều cao của phần hình trụ.

\[{V_2},{r_2},{h_2}\] lần lượt là thể tích, bán kính đáy, chiều cao của phần hình nón.

Suy ra \[{r_2} = {r_1}.\]

Đổi: \[70{\rm{\;cm}} = 0,7{\rm{\;m}}.\]

Bán kính đáy của phần hình trụ, hình nón là: \[{r_1} = {r_2} = \frac{{1,4}}{2} = 0,7{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\]

Thể tích của phần hình trụ là:

\[{V_1} = \pi r_1^2{h_1} = \pi  \cdot 0,{7^2} \cdot 0,7 = 0,343\pi {\rm{\;(}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}{\rm{.}}\]

Chiều cao của phần hình nón là: \[{h_2} = 1,6 - 0,7 = 0,9{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\]

Thể tích của phần hình nón là:

\[{V_2} = \frac{1}{3}\pi r_2^2{h_2} = \frac{1}{3}\pi  \cdot 0,{7^2} \cdot 0,9 = 0,147\pi {\rm{\;(}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}{\rm{.}}\]

Thể tích của dụng cụ đã cho là:

\[V = {V_1} + {V_2} = 0,343\pi  + 0,147\pi  = 0,49\pi {\rm{\;(}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}{\rm{.}}\]

Câu 3

A. \[1\,\,728\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}.\]                        
B. \[2\,\,304\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}.\]    
C. \[6\,\,912\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}.\]    
D. \[3\,\,456\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}.\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Đường kính đáy của hình trụ là \[20{\rm{\;cm}}.\]     
B. Chiều cao của hình trụ là \[40{\rm{\;cm}}.\]
C. Đường kính đáy của hình trụ là \[40{\rm{\;cm}}.\]     
D. Đường sinh của hình trụ là \[40{\rm{\;cm}}.\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \[80\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]       
B. \[20\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]                       
C. \[90\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]                        
D. \[40\pi {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \[313{\rm{\;cm}}.\]                              
B. \[53,60{\rm{\;cm}}.\]                                
C. \[13,60{\rm{\;cm}}.\]                                
D. \[17,69{\rm{\;cm}}.\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP