Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
CYCLING IN LONDON
Cycling is an eco-friendly activity that helps protect the environment, and many countries in Europe, including the UK, are encouraging it as they face problems like air pollution and heavy traffic. (18) _______. Over the past year, however, the number of people cycling in London has risen by an impressive 45 percent. This sharp increase mainly comes from the expansion of dedicated bike lanes, rising environmental awareness, and the city’s ongoing efforts to reduce congestion and improve air quality. (19) _______.
What has driven this change? Much of the progress is thanks to the National Cycle Network project, (20) _______. The city has also invested heavily in improving cycling facilities, allocating significant resources to upgrading routes, enhancing safety features, and supporting a more cyclist-friendly urban environment. The introduction of secure bicycle parking on streets, at railway and underground stations, and in schools and workplaces (21) _______.
Today, it is estimated that nearly 75 percent of the population live within two miles of a cycling route. (22) _______, people are making more cycling journeys than ever before, which is helping transform London into a healthier and more sustainable city.
(Adapted from FCE Use of English)
Cycling is an eco-friendly activity that helps protect the environment, and many countries in Europe, including the UK, are encouraging it as they face problems like air pollution and heavy traffic. (18) _______.
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
CYCLING IN LONDON
Cycling is an eco-friendly activity that helps protect the environment, and many countries in Europe, including the UK, are encouraging it as they face problems like air pollution and heavy traffic. (18) _______. Over the past year, however, the number of people cycling in London has risen by an impressive 45 percent. This sharp increase mainly comes from the expansion of dedicated bike lanes, rising environmental awareness, and the city’s ongoing efforts to reduce congestion and improve air quality. (19) _______.
What has driven this change? Much of the progress is thanks to the National Cycle Network project, (20) _______. The city has also invested heavily in improving cycling facilities, allocating significant resources to upgrading routes, enhancing safety features, and supporting a more cyclist-friendly urban environment. The introduction of secure bicycle parking on streets, at railway and underground stations, and in schools and workplaces (21) _______.
Today, it is estimated that nearly 75 percent of the population live within two miles of a cycling route. (22) _______, people are making more cycling journeys than ever before, which is helping transform London into a healthier and more sustainable city.
(Adapted from FCE Use of English)
Quảng cáo
Trả lời:
D
Câu trước nói chung về châu Âu khuyến khích đạp xe, rồi đến chỗ trống (18) và ngay sau đó có: “Over the past year, however, … has risen by 45%.”
→ Từ “however” báo hiệu trước đó là ý trái ngược: trước đây Anh/London không mấy hào hứng với đạp xe.
A. Mặc dù chỉ có 20 triệu xe đạp, người Anh từ lâu đã được xem là những người đam mê đạp xe.
B. Gần đây, hầu như không có dấu hiệu nào cho thấy sự nhiệt tình với việc đạp xe ở Anh, vì việc sử dụng thường xuyên chiếm gần như toàn bộ số xe đạp trên toàn quốc.
C. Hầu hết trong số 20 triệu xe đạp của Anh được sử dụng thường xuyên, cho thấy sự nhiệt tình với việc đạp xe gần đây còn hạn chế.
D. Trong những năm 2010, người Anh không mấy mặn mà với việc đạp xe, chỉ có 5 trong số 20 triệu xe đạp được sử dụng.
→ D là đáp án đúng vì nó tạo ra sự đối lập với sự tăng trưởng "45%" ở câu sau.
A, B, C đều sai về logic hoặc cách diễn đạt sự nhiệt huyết của người dân.
Chọn D
→ In the 2010s, the British weren’t keen on cycling, with only 5 out of 20 million bicycles in use. Over the past year, however, the number of people cycling in London has risen by an impressive 45 percent.
Dịch nghĩa: Trong những năm 2010, người Anh không mấy mặn mà với việc đi xe đạp, chỉ có 5 trong số 20 triệu chiếc xe đạp được sử dụng. Tuy nhiên, trong năm qua, số người đi xe đạp ở London đã tăng ấn tượng 45%.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
This sharp increase mainly comes from the expansion of dedicated bike lanes, rising environmental awareness, and the city’s ongoing efforts to reduce congestion and improve air quality. (19) _______.
This sharp increase mainly comes from the expansion of dedicated bike lanes, rising environmental awareness, and the city’s ongoing efforts to reduce congestion and improve air quality. (19) _______.
C
Câu trước: "...rising environmental awareness, and the city’s ongoing efforts to reduce congestion and improve air quality." (...nhận thức về môi trường ngày càng tăng và những nỗ lực không ngừng của thành phố nhằm giảm tắc nghẽn giao thông và cải thiện chất lượng không khí.)
Câu sau: "What has driven this change?..." (Điều gì đã thúc đẩy sự thay đổi này?...)
→ Cần một câu kết nối hoặc đánh giá kết quả của sự gia tăng đạp xe + nỗ lực cải thiện không khí/giao thông.
A. Kết quả là, thủ đô đã trở thành một thành phố sạch hơn so với các thành phố khác ở châu Âu.
B. Tuy nhiên, London sạch hơn và yên tĩnh hơn nhiều thủ đô châu Âu khác.
C. So với các thành phố khác, London được xếp hạng là một trong những thành phố ô nhiễm nhất ở châu Âu.
D. Xét về mức độ ô nhiễm, các thành phố khác ở châu Âu hiện nay có thứ hạng thấp hơn London.
→ A đúng. "As a result" = Kết quả là → logic nối tiếp: nhờ các nỗ lực + tăng đạp xe → London sạch hơn so với các thành phố châu Âu khác.
B, C, D đưa ra các thông tin so sánh tiêu cực hoặc không phù hợp với mạch văn đang khen ngợi sự tiến bộ của London.
→ This sharp increase mainly comes from the expansion of dedicated bike lanes, rising environmental awareness, and the city’s ongoing efforts to reduce congestion and improve air quality. As a result, the capital has become a cleaner city compared with others in Europe.
Dịch nghĩa: Sự gia tăng mạnh mẽ này chủ yếu đến từ việc mở rộng các làn đường dành riêng cho xe đạp, nhận thức về môi trường ngày càng cao và những nỗ lực không ngừng của thành phố nhằm giảm tắc nghẽn giao thông và cải thiện chất lượng không khí. Kết quả là, thủ đô đã trở thành một thành phố sạch hơn so với các thành phố khác ở châu Âu.
Câu 3:
What has driven this change? Much of the progress is thanks to the National Cycle Network project, (20) _______.
C
Câu: “thanks to the National Cycle Network project, (20) _______.”
→ Có dấu phẩy trước chỗ trống → cần mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho “project”
→ Vì “thanks to …” nên mệnh đề quan hệ phải mang ý tích cực/đóng góp.
A. nơi mà nhiều nhà phê bình cho rằng thói quen đi xe đạp trên cả nước đã không được cải thiện trong những năm gần đây
B. nơi mà trọng tâm chính là duy trì các tuyến đường hiện có hơn là mở rộng mạng lưới
C. nơi gần đây đã khuyến khích mọi người đi xe đạp để đi làm và giải trí
D. nơi gần đây bị chỉ trích vì sự không đồng đều về khả năng tiếp cận đường dành cho xe đạp giữa các khu vực trung tâm và ngoại ô
→ C đúng ngữ pháp “which + has V3”, đúng nghĩa tích cực: dự án khuyến khích đi xe đạp.
A, B, D đều mang sắc thái tiêu cực hoặc sai cấu trúc ngữ pháp (không dùng "where" làm chủ ngữ như câu A).
Chọn C
→ What has driven this change? Much of the progress is thanks to the National Cycle Network project, which has recently encouraged people to cycle for commuting and leisure
Dịch nghĩa: Điều gì đã thúc đẩy sự thay đổi này? Phần lớn tiến bộ là nhờ dự án Mạng lưới đường dành cho xe đạp quốc gia, dự án này gần đây đã khuyến khích mọi người sử dụng xe đạp để đi làm và giải trí.Câu 4:
The introduction of secure bicycle parking on streets, at railway and underground stations, and in schools and workplaces (21) _______.
The introduction of secure bicycle parking on streets, at railway and underground stations, and in schools and workplaces (21) _______.
B
Câu: “The introduction of secure bicycle parking … (21) _______.”
→ Chủ ngữ: The introduction (số ít) → cần động từ chính dạng has + V3.
→ Ý nghĩa: đưa bãi đỗ xe an toàn → phải khuyến khích người ta đạp xe hơn.
A. đã làm dấy lên lo ngại trong cộng đồng người đi xe đạp về không gian hạn hẹp ở các khu vực đô thị đông đúc
B. đã đóng vai trò quan trọng trong việc tăng số lượng người đi xe đạp thường xuyên
C. đã khiến mọi người nản lòng vì quy trình đỗ xe trở nên phức tạp một cách không cần thiết
D. đã ban hành các hướng dẫn mới về việc cất giữ xe đạp an toàn ở nơi công cộng
→ đúng ngữ pháp + đúng logic nhân quả (đỗ xe an toàn → đạp xe thường xuyên hơn).
A, C, D mang ý nghĩa tiêu cực hoặc không liên quan trực tiếp đến mục tiêu khuyến khích người dân.
Chọn B
→ The introduction of secure bicycle parking on streets, at railway and underground stations, and in schools and workplaces has played a key role in increasing the number of regular cyclists.
Dịch nghĩa: Việc đưa vào sử dụng các khu vực đỗ xe đạp an toàn trên đường phố, tại các ga tàu hỏa và ga tàu điện ngầm, cũng như tại trường học và nơi làm việc, đã đóng vai trò quan trọng trong việc gia tăng số lượng người đi xe đạp thường xuyên.
Câu 5:
(22) _______, people are making more cycling journeys than ever before, which is helping transform London into a healthier and more sustainable city.
(22) _______, people are making more cycling journeys than ever before, which is helping transform London into a healthier and more sustainable city.
D
Câu: “Today, … live within two miles… (22) _______, people are making more cycling journeys than ever before…”
→ Chỗ trống đứng đầu câu, sau đó có dấu phẩy rồi mệnh đề chính.
→ Cần mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân giải thích vì sao “more journeys than ever”.
A. Trong khi một số khu vực vẫn tiếp tục gặp vấn đề về bảo trì kém đối với các tuyến đường dành cho xe đạp
B. Để giải quyết những lo ngại ngày càng tăng về tình trạng quá tải trên các tuyến đường dành cho xe đạp
C. Trừ khi cơ sở hạ tầng dành cho xe đạp được cải thiện đáng kể ở một số khu vực
D. Bởi vì việc tiếp cận đã trở nên thuận tiện hơn nhờ cơ sở hạ tầng được nâng cấp
→ D đúng. "Because" = Bởi vì → giải thích lý do: vì tiếp cận tiện lợi hơn nhờ hạ tầng được nâng cấp → người ta đạp xe nhiều hơn.
A (Mặc dù...), B (Để mà...), C (Trừ khi...) đều không phù hợp về ý nghĩa kết nối giữa sự thuận tiện và hành động của người dân.
Chọn D.
→ Because access has become more convenient with upgraded infrastructure, people are making more cycling journeys than ever before, which is helping transform London into a healthier and more sustainable city.
Dịch nghĩa: Nhờ cơ sở hạ tầng được nâng cấp, việc đi lại trở nên thuận tiện hơn, người dân đang thực hiện nhiều chuyến đi bằng xe đạp hơn bao giờ hết, điều này đang góp phần biến London thành một thành phố lành mạnh và bền vững hơn.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 500 Bài tập tổng ôn Giáo dục kinh tế và pháp luật (Form 2025) ( 36.000₫ )
- 20 đề thi tốt nghiệp 2025 khối A00 môn Toán, Lí, Hóa (có đáp án chi tiết) ( 82.500₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
- Bộ đề thi tốt nghiệp 2025 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh, Sử, Địa, KTPL (có đáp án chi tiết) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
A
Từ “vital” ở đoạn 1 trái nghĩa với _______.
vital (adj): thiết yếu, cực kỳ quan trọng.
A. unnecessary (adj): không cần thiết
B. resistant (adj): có sức chịu đựng, kháng cự
C. important (adj): quan trọng
D. incredible (adj): đáng kinh ngạc
→ vital >< unnecessary
Thông tin: Because of this, knowing how people rely on context is vital for reducing confusion...
(Chính vì thế, việc biết cách mọi người dựa vào ngữ cảnh là thiết yếu để giảm thiểu sự bối rối...)
Chọn A.
Lời giải
D
A. which: đại từ quan hệ chỉ vật/sự việc
B. whom: chỉ người (tân ngữ)
C. whose: của ai/cái gì (sở hữu)
D. who: chỉ người (chủ ngữ)
Ta có “Howard E. Gardner” là người, và sau chỗ trống là động từ introduced, nên ta cần chủ ngữ của mệnh đề quan hệ → dùng who.
Chọn D. who
→ This exhibition is inspired by the groundbreaking work of Howard E. Gardner, a developmental psychologist at Harvard University who introduced the Theory of Multiple Intelligences.
Dịch nghĩa: Triển lãm này được lấy cảm hứng từ công trình mang tính đột phá của Howard E. Gardner, một nhà tâm lý học phát triển tại Đại học Harvard, người đã giới thiệu Thuyết Đa Trí Thông Minh.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. eligible
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.