Câu hỏi:

30/01/2026 38 Lưu

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 23 to 30.

    Is the west falling out of love with the car? For environmentalists it seems an impossible dream, but it is happening. While baby boomers and those with young families may carry on using four wheels, a combination of our ageing societies and a new attitude among the young seems to be breaking our 20th-century car addiction. Somewhere along the road, we reached the high point of the car and are now cruising down the other side.

    The phenomenon was first recognised in “The Road Less Traveled”, a 2008 report by the Brookings Institution in Washington DC, but had been going on largely unnoticed for years. Japan reached it in the 1990s. They talked there of “demotorisation”. The west had its tipping point in 2004. That year the US, UK, Germany, France, Australia and Sweden all saw the start of a decline in the number of kilometres the average person travelled in a car that continues today.

    What could be driving us off the road? Fuel costs and rising insurance premiums may be a factor. And urban gridlock, combined with an absence of parking places and congestion charging, makes an increasing number of us look on the car as a dumb way to move around in cities where there are public transport alternatives. Demographics are another possible explanation. It is surely no accident that “peak car” happened first in Japan, which has the world’s oldest population. Pensioners do not drive to work, and many don’t drive at all. There is also the rise of “virtual commuters” who work from home via the Internet.

    Besides these new employment patterns, leisure lifestyles are also changing. Social scientists detect a new “culture of urbanism”. The stylish way to live these days is in inner-city apartments, not the suburbs. Richard Florida, an urban studies theorist at the University of Toronto in Canada, points out that the young shop online, telecommute, live in walkable city neighbourhoods near public transport and rely more on social media and less on face-to-face visiting. Given those changes, they can think of better ways to spend their money than buying a car.

    Some think car use will revive if and when economies recover. But it looks like something more profound is going on. Florida calls it a “great reset” in society that will have profound consequences – not least for the environment. Even our most treasured consumer aspirations can have a peak. Enough can be enough.

(Adapted from Compact Advanced by Peter May)

Which best serves as the title for the passage?

A. Road Travel Trends: An In-Depth Examination
B. Motormania's Decline: A Comprehensive View
C. Environmental Reset: A Significant Shift
D. Gen Z's Role: An Analytical Perspective

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

B

Tiêu đề nào phù hợp nhất cho bài đọc?

A. Road Travel Trends: An In-Depth Examination (Xu hướng đi lại đường bộ: phân tích sâu)

B. Motormania's Decline: A Comprehensive View (Sự suy giảm “cơn nghiện xe hơi”: nhìn tổng quan)

C. Environmental Reset: A Significant Shift (Tái thiết môi trường: một chuyển dịch lớn)

D. Gen Z's Role: An Analytical Perspective (Vai trò của Gen Z: góc nhìn phân tích)

Toàn bộ bài đọc nói về việc người dân (đặc biệt là giới trẻ và người già) không còn mặn mà với việc sở hữu và lái ô tô như trước. "Motormania" (cơn cuồng xe) đang đi xuống.

→ Tiêu đề về “suy giảm cơn nghiện xe” phù hợp nhất.

Chọn B.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

The word “cruising” in paragraph 1 is CLOSEST in meaning to _______.    

A. speeding              
B. voyaging          
C. travelling aggressively                  
D. driving slowly

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

D

Từ “cruising” ở đoạn 1 gần nghĩa nhất với _______.

cruising: di chuyển chậm rãi, êm ái, không vội vã hay tăng tốc

A. speeding: chạy nhanh

B. voyaging: du hành (thường bằng đường biển)

C. travelling aggressively: di chuyển hung hăng

D. driving slowly: lái xe chậm

→ cruising = driving slowly

Thông tin: Somewhere along the road, we reached the high point of the car and are now cruising down the other side.

Dịch nghĩa: Trên đường đi, chúng tôi đã đến điểm cao nhất của chiếc xe và hiện đang di chuyển xuống phía bên kia.

Chọn D.

Câu 3:

According to paragraph 3, what is stated regarding decline in motorization?

A. Numbers of remote work are experiencing a decline.
B. Surging petrol prices may be a contributing factor.
C. Increased car usage due to added parking spaces.
D. Japanese seniors are experiencing a lack of car accessibility.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

B

According to paragraph 3, what is stated regarding decline in motorization?

(Theo đoạn 3, điều gì được nêu về sự suy giảm cơ giới hoá/việc dùng xe?)

A. Numbers of remote work are experiencing a decline. (Số người làm việc từ xa đang giảm)

B. Surging petrol prices may be a contributing factor. (Giá nhiên liệu tăng có thể là một yếu tố)

C. Increased car usage due to added parking spaces. (Việc dùng xe tăng vì có thêm chỗ đỗ)

D. Japanese seniors are experiencing a lack of car accessibility. (Người già Nhật thiếu khả năng tiếp cận xe)

Thông tin: Fuel costs and rising insurance premiums may be a factor.

Dịch nghĩa: Chi phí nhiên liệu và phí bảo hiểm tăng có thể là một yếu tố.

Chọn B.

Câu 4:

The word “they” in paragraph 4 refers to _______.    

A. changes                
B. studies              
C. neighbourhoods            
D. youngsters

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

D

Từ “they” ở đoạn 4 đề cập đến _______.

A. changes: những thay đổi

B. studies: các nghiên cứu

C. neighbourhoods: các khu phố

D. youngsters: người trẻ

Thông tin: Richard Florida, an urban studies theorist at the University of Toronto in Canada, points out that the young shop online, telecommute, live in walkable city neighbourhoods near public transport and rely more on social media and less on face-to-face visiting. Given those changes, they can think of better ways to spend their money than buying a car.

Dịch nghĩa: Richard Florida, một nhà lý luận về nghiên cứu đô thị tại Đại học Toronto ở Canada, chỉ ra rằng giới trẻ mua sắm trực tuyến, làm việc từ xa, sống trong các khu phố đô thị có thể đi bộ gần phương tiện giao thông công cộng và dựa nhiều hơn vào mạng xã hội thay vì gặp gỡ trực tiếp. Với những thay đổi đó, họ có thể nghĩ ra những cách tốt hơn để chi tiêu tiền của mình thay vì mua một chiếc ô tô.

→ they = the young/youngsters (người trẻ).

Chọn D.

Câu 5:

Which of the following is TRUE, according to the passage?

A. Virtual commuters prefer to live in inner-city apartments rather than the cities’ outskirts.
B. Private transport usage has risen considerably as a result of congestion pricing.
C. The Japanese witnessed a decline in motorisation prior to other Western nations.
D. People today enjoy using social media more than visiting friends and family face to face.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

C

Điều nào sau đây đúng theo bài đọc?

A. Virtual commuters prefer to live in inner-city apartments rather than the cities’ outskirts. (Những người đi làm ảo thích sống trong các căn hộ ở trung tâm thành phố hơn là vùng ngoại ô.)

B. Private transport usage has risen considerably as a result of congestion pricing. (Việc sử dụng phương tiện giao thông cá nhân đã tăng lên đáng kể do phí tắc nghẽn giao thông.)

C. The Japanese witnessed a decline in motorisation prior to other Western nations. (Người Nhật đã chứng kiến ​​sự suy giảm về số lượng xe cơ giới trước các quốc gia phương Tây khác.)

D. People today enjoy using social media more than visiting friends and family face to face. (Ngày nay, mọi người thích sử dụng mạng xã hội hơn là gặp gỡ bạn bè và gia đình trực tiếp.)

Thông tin: Japan reached it in the 1990s. They talked there of “demotorisation”. The west had its tipping point in 2004.

Dịch nghĩa: Nhật Bản đã đạt được điều đó vào những năm 1990. Ở đó, họ nói về "phi cơ giới hóa". Phương Tây đạt đến bước ngoặt vào năm 2004.

→ Nhật Bản bắt đầu suy giảm sớm hơn các nước phương Tây.

Chọn C.

Câu 6:

The word “profound” in paragraph 5 is OPPOSITE in meaning to     .    

A. serious                 
B. thorough           
C. trivial                            
D. important

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

C

Từ “profound” ở đoạn 5 trái nghĩa với _______.

profound (adj): sâu sắc/to lớn

A. serious (adj): nghiêm trọng

B. thorough (adj): sâu sắc/kỹ lưỡng

C. trivial (adj): tầm thường/không đáng kể

D. important (adj): quan trọng

→ profound >< trivial.

Thông tin: Some think car use will revive if and when economies recover. But it looks like something more profound is going on.

Dịch nghĩa: Một số người cho rằng việc sử dụng ô tô sẽ hồi phục nếu và khi nền kinh tế phục hồi. Nhưng dường như điều gì đó sâu sắc hơn đang diễn ra.

Chọn C.

Câu 7:

Which paragraph mentions a neglected document about the reduction in car use?    

A. Paragraph 1         
B. Paragraph 2      
C. Paragraph 3  
D. Paragraph 4

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

B

Which paragraph mentions a neglected document about the reduction in car use?

(Đoạn nào nhắc đến một tài liệu/báo cáo từng bị ít chú ý về việc giảm dùng xe?)

A. Đoạn 1

B. Đoạn 2

C. Đoạn 3

D. Đoạn 4

Ta có: neglected = unnoticed (bị ngó lơ/không chú ý)

Thông tin: The phenomenon was first recognised in “The Road Less Traveled”, a 2008 report by the Brookings Institution in Washington DC, but had been going on largely unnoticed for years. (Đoạn 2)

Dịch nghĩa: Hiện tượng này lần đầu tiên được ghi nhận trong báo cáo "Con đường ít người đi" năm 2008 của Viện Brookings ở Washington DC, nhưng đã diễn ra trong nhiều năm mà hầu như không được chú ý.

→ Đoạn 2 có là báo cáo "The Road Less Traveled" (2008) bị ngó lơ.

Chọn B.

Câu 8:

Which paragraph mentions a change in modern lifestyle that affects car use?    

A. Paragraph 2         
B. Paragraph 3      
C. Paragraph 4  
D. Paragraph 5

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

C

Which paragraph mentions a change in modern lifestyle that affects car use?

(Đoạn nào nhắc đến thay đổi lối sống hiện đại ảnh hưởng đến việc dùng xe?)

A. Đoạn 2

B. Đoạn 3

C. Đoạn 4

D. Đoạn 5

Thông tin: Besides these new employment patterns, leisure lifestyles are also changing. Social scientists detect a new “culture of urbanism” ... Given those changes, they can think of better ways to spend their money than buying a car. (Đoạn 4)

Dịch nghĩa: Bên cạnh những mô hình việc làm mới này, lối sống giải trí cũng đang thay đổi. Các nhà khoa học xã hội nhận thấy một “nền văn hóa đô thị” mới ... Với những thay đổi đó, họ có thể nghĩ ra những cách tốt hơn để chi tiêu tiền của mình thay vì mua ô tô.

Chọn C.

 

Dịch bài đọc:

Phương Tây có đang mất dần tình yêu với chiếc ô tô không? Với những người bảo vệ môi trường, điều này dường như là một giấc mơ không tưởng, nhưng nó đang thực sự xảy ra. Trong khi thế hệ bùng nổ trẻ em và những gia đình có con nhỏ có thể vẫn tiếp tục sử dụng bốn bánh, thì sự kết hợp giữa xã hội ngày càng già hóa và thái độ mới mẻ của giới trẻ dường như đang phá vỡ chứng nghiện ô tô của thế kỷ 20 mà chúng ta từng có. Ở một điểm nào đó trên con đường, chúng ta đã đạt đến đỉnh cao của việc sử dụng ô tô và giờ đây đang lặng lẽ trôi xuống dốc bên kia.

Hiện tượng này lần đầu tiên được nhận diện trong báo cáo “Con đường ít người đi” (The Road Less Traveled) do Viện Brookings tại Washington DC công bố năm 2008, nhưng thực tế nó đã diễn ra âm thầm trong nhiều năm mà hầu như không ai để ý. Nhật Bản đã đạt đến điểm này từ những năm 1990. Ở đó, người ta gọi hiện tượng này là “sự phi cơ giới hóa”. Phương Tây đạt đến điểm ngoặt vào năm 2004. Cũng trong năm đó, Mỹ, Anh, Đức, Pháp, Úc và Thụy Điển đều bắt đầu chứng kiến sự sụt giảm số kilômét trung bình mà mỗi người đi bằng ô tô – xu hướng này vẫn tiếp diễn cho đến ngày nay.

Điều gì đang khiến chúng ta rời xa con đường? Chi phí nhiên liệu và mức phí bảo hiểm ngày càng tăng có thể là một yếu tố. Tắc nghẽn giao thông đô thị, kết hợp với tình trạng thiếu chỗ đỗ xe và chính sách thu phí ùn tắc, khiến ngày càng nhiều người coi ô tô là một cách di chuyển ngu ngốc trong các thành phố có phương tiện công cộng thay thế. Nhân khẩu học cũng là một lời giải thích có thể. Chắc chắn không phải ngẫu nhiên mà “đỉnh điểm sử dụng ô tô” xảy ra đầu tiên ở Nhật Bản – quốc gia có dân số già nhất thế giới. Những người về hưu không lái xe đi làm, và nhiều người trong số họ thậm chí không lái xe chút nào. Ngoài ra còn có sự gia tăng của những “người đi làm ảo”– những người làm việc tại nhà thông qua Internet.

Bên cạnh những mô hình việc làm mới này, lối sống giải trí cũng đang thay đổi. Các nhà khoa học xã hội nhận thấy một “văn hóa đô thị” mới đang hình thành. Cách sống thời thượng ngày nay là ở các căn hộ trong trung tâm thành phố, chứ không phải ở ngoại ô. Richard Florida, một nhà lý thuyết nghiên cứu đô thị tại Đại học Toronto, Canada, chỉ ra rằng giới trẻ ngày nay mua sắm trực tuyến, làm việc từ xa, sống ở những khu phố nội thành dễ đi bộ gần phương tiện công cộng, và họ dựa nhiều hơn vào mạng xã hội thay vì các cuộc gặp gỡ trực tiếp. Với những thay đổi đó, họ có thể nghĩ ra những cách sử dụng tiền tốt hơn là mua một chiếc ô tô.

Một số người cho rằng việc sử dụng ô tô sẽ phục hồi khi nền kinh tế hồi phục. Nhưng có vẻ như điều gì đó sâu sắc hơn đang diễn ra. Florida gọi đó là một “đại sự tái thiết” trong xã hội, với những hậu quả sâu rộng – không ít nhất là đối với môi trường. Ngay cả những khát vọng tiêu dùng quý giá nhất của chúng ta cũng có thể đạt đến đỉnh điểm. Đủ là đủ.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. They are hard to see in the harsh desert landscape
B. They have evolved similar features, regardless of geographic origins
C. They have evolved from different families that exchanged survival strategies
D. They all look essentially the same.

Lời giải

B

According to paragraph 1, which of the following is true of desert plants?

(Theo đoạn 1, điều nào đúng về thực vật sa mạc?)

A. They are hard to see in the harsh desert landscape (khó nhìn thấy trong cảnh quan khắc nghiệt)

B. They have evolved similar features, regardless of geographic origins (tiến hoá đặc điểm tương tự bất kể nguồn gốc địa lý)

C. They have evolved from different families that exchanged survival strategies (tiến hoá từ các họ khác nhau trao đổi chiến lược sống sót)

D. They all look essentially the same. (tất cả trông gần như giống hệt)

Thông tin: Despite their origins in different locations around the globe, desert plants have developed similar strategies for surviving in arid environments.

Dịch nghĩa: Mặc dù có nguồn gốc ở những nơi khác nhau trên toàn cầu, thực vật sa mạc đã phát triển những chiến lược tương tự để sống sót trong môi trường khô hạn.

→ Các loài cây sa mạc dù xuất xứ khác nhau vẫn phát triển các chiến lược thích nghi tương tự (similar strategies/features).

Chọn B.

Câu 2

A. in announcing               

B. by announcing          
C. to announce                          
D. to announcing

Lời giải

C

Cấu trúc: be pleased to + V = vui mừng/ hân hạnh thông báo

Chọn C. to announce

→ We are pleased to announce the implementation of a new policy designed to enhance our operational efficiency and foster a more collaborative working environment.

Dịch nghĩa: Chúng tôi hân hạnh thông báo việc triển khai một chính sách mới được thiết kế nhằm nâng cao hiệu quả vận hành và thúc đẩy một môi trường làm việc hợp tác hơn.

Câu 3

A. academic essential skill                                
B. essential academic skill    
C. essential skill academic                             
D. skill academic essential

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a. Woman: And who am I speaking to?

b. Man: Oh, hello! I'd like to order some stationery, please.

c. Woman: Thank you for calling Millennium Office Supplies. Gina speaking. How can I help you?

d. Man: I am John Carter.

A. b – c – d – a         
B. d – b – a – c                 
C. c – b – a – d  
D. a – c – b – d

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. is characterized by the integration of various ethnicities
B. characterizes various ethnicities by the integration
C. is characterizing the integration of various ethnicities
D. is characterized to integrate various ethnicities

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. where                               

B. when                
C. who                                      
D. which

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP