Câu hỏi:

01/02/2026 13 Lưu

Bạn Tùng gieo một con xúc xắc và bạn Sơn gieo một đồng xu liên tiếp hai lần.

a) Phép thử là gì?

b) Mô tả không gian mẫu của phép thử.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Phép thử ngẫu nhiên là gieo một con xúc xắc và gieo một đồng xu liên tiếp hai lần.

b) Kết quả có thể của gieo một con xúc xắc là số chấm xuất hiện trên con xúc xắc: 1,2,3,4,5,6 chấm. Kết quả có thể của gieo một đồng xu liên tiếp hai lần là SS, SN, NS, NN (mặt sấp (S), mặt ngửa (N)). Ta lập bảng sau:

          Gieo đồng xu

                     hai lần

 

Gieo xúc sắc

\(SS\)

\(SN\)

\(NS\)

\(NN\)

1

\(1SS\)

\(1SN\)

\(1NS\)

\(1NN\)

2

\(2SS\)

\(2SN\)

\(2NS\)

\(2NN\)

3

\(3SS\)

\(3SN\)

\(3NS\)

\(3NN\)

4

\(4SS\)

\(4SN\)

\(4NS\)

\(4NN\)

5

\(5SS\)

\(5SN\)

\(5NS\)

\(5NN\)

6

\(6SS\)

\(6SN\)

\(6NS\)

\(6NN\)

Mỗi ô là một kết quả có thể. Không gian mẫu là tập hợp 24 ô của bảng trên.

Vậy \(\Omega = \left\{ {1SS;2SS;3SS; \ldots ;5NN;6NN} \right\}\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) Phép thử là lấy ngẫu nhiên từ một hộp đựng 6 chiếc kẹo với các nhãn hiệu A, B, C, D, E, F lần lượt hai chiếc kẹo, chiếc kẹo được lấy ra lần đầu không trả lại vào hộp. Kết quả của phép thử là một cặp \((x,y)\), trong đó \(x\)\(y\) tương ứng là nhãn hiệu của chiếc kẹo mà hai bạn Lan và Hồng lấy trong hộp. Vì chiếc kẹo bạn Lan lấy ra không trả lại vào hộp nên \(x \ne y\).

b) Ta liệt kê được tất cả các kết quả có thể của phép thử bằng cách lập bảng sau:

          Hồng

Lan

A

B

C

D

E

F

A

\(\bcancel{{\left( {A,A} \right)}}\)

\(\left( {A,B} \right)\)

\(\left( {A,C} \right)\)

\(\left( {A,D} \right)\)

\(\left( {A,E} \right)\)

\(\left( {A,F} \right)\)

B

\(\left( {B,A} \right)\)

\(\bcancel{{\left( {B,B} \right)}}\)

\(\left( {B,C} \right)\)

\(\left( {B,D} \right)\)

\(\left( {B,E} \right)\)

\(\left( {B,F} \right)\)

C

\(\left( {C,A} \right)\)

\(\left( {C,B} \right)\)

\[\bcancel{{\left( {C,C} \right)}}\]

\(\left( {C,D} \right)\)

\(\left( {C,E} \right)\)

\(\left( {C,F} \right)\)

D

\(\left( {D,A} \right)\)

\(\left( {D,B} \right)\)

\(\left( {D,C} \right)\)

\(\bcancel{{\left( {D,D} \right)}}\)

\(\left( {D,E} \right)\)

\(\left( {D,F} \right)\)

E

\(\left( {E,A} \right)\)

\(\left( {E,B} \right)\)

\(\left( {E,C} \right)\)

\(\left( {E,D} \right)\)

\(\bcancel{{\left( {E,E} \right)}}\)

\(\left( {E,F} \right)\)

F

\(\left( {F,A} \right)\)

\(\left( {F,B} \right)\)

\(\left( {F,C} \right)\)

\(\left( {F,D} \right)\)

\(\left( {F,E} \right)\)

\(\bcancel{{\left( {F,F} \right)}}\)

Chú ý rằng \(x \ne y\) nên cặp có hai phần tử trùng nhau không được tính, tức là trong bảng ta phải xoá 6 ô (A, A); (B, B); (C, C); (D, D); (E, E); (F, F).

Vậy \(\Omega = \{ (B,A);(C,A); \ldots ..;(D,F);(E,F)\} \). Không gian mẫu có \(36 - 6 = 30\) (phần tử).

Lời giải

a) Phép thử là lấy ngẫu nhiên một viên bi từ hai túi.

b) Ta lập bảng sau:

           Túi II

Túi I

\({X_1}\)

\({X_2}\)

\({X_3}\)

\({D_1}\)

\({D_2}\)

\({B_1}\)

\(\left( {{B_1};{X_1}} \right)\)

\(\left( {{B_1};{X_2}} \right)\)

\(\left( {{B_1},{X_3}} \right)\)

\(\left( {{B_1},{D_1}} \right)\)

\(\left( {{B_1},{D_2}} \right)\)

\({B_2}\)

\(\left( {{B_2},{X_1}} \right)\)

\(\left( {{B_2},{X_2}} \right)\)

\(\left( {{B_2},{X_3}} \right)\)

\(\left( {{B_2},{D_1}} \right)\)

\(\left( {{B_2},{D_2}} \right)\)

\({T_1}\)

\(\left( {{T_1},{X_1}} \right)\)

\[\left( {{T_1},{X_2}} \right)\]

\(\left( {{T_1},{X_3}} \right)\)

\(\left( {{T_1},{D_1}} \right)\)

\(\left( {{T_1},{D_2}} \right)\)

\({T_2}\)

\(\left( {{T_2},{X_1}} \right)\)

\(\left( {{T_2},{X_2}} \right)\)

\(\left( {{T_2},{X_3}} \right)\)

\(\left( {{T_2},{D_1}} \right)\)

\(\left( {{T_2},{D_2}} \right)\)

Mỗi ô là một kết quả có thể. Không gian mẫu là tập hợp 20 ô của bảng trên.

Vậy \(\Omega = \left\{ {\left( {{B_1},{X_1}} \right);\left( {{B_2},{X_1}} \right);\left( {{T_1},{X_1}} \right);\left( {{T_2},{X_1}} \right); \ldots ;\left( {{B_1},{D_2}} \right);\left( {{B_2},{D_2}} \right);\left( {{T_1},{D_2}} \right);} \right.\) \(\left. {\left( {{T_2},{D_2}} \right)} \right\}\).