Câu hỏi:

02/02/2026 105 Lưu

Một khung dây dẫn hình vuông có diện tích 1m2 chuyển động thẳng đều với tốc độ 10m/s vào trong một vùng từ trường đều giới hạn như hình vẽ. Biết cảm ứng từ có độ lớn 0,1 T, khung dây có điện trở 2ω. Cường độ dòng điện xuất hiện trong khung dây có độ lớn bằng bao nhiêu ampe (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

loading...

 

Đáp án  ____

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. 0,5

\(S = {l^2} = 1{m^2} \Rightarrow l = 1m\)

Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây \(e = Blv = 0,1 \cdot 1 \cdot 10 = 1\;{\rm{V}}\)

Cường độ dòng điện xuất hiện trong khung là \(i = \frac{e}{R} = \frac{1}{2} = 0,5\;{\rm{A}}\)

Trả lời ngắn: 0,5

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. có suất điện động là 24 V .     
B. có suất điện động lớn hơn 24 V .
C. có suất điện động bằng 0 .      
D. có suất điện động nhỏ hơn 24 V .

Lời giải

Nối với nguồn điện không đổi vào cuộn sơ cấp của máy tăng áp, tạo ra dòng điện không đổi chạy trong cuộn sơ cấp của máy tăng áp, không tạo ra từ thông biến thiên nên ở cuộn thứ cấp của máy tăng áp không có suất điện động. Chọn C

Câu 2

a) Máy chụp MRI sẽ phát ra điện trường có cường độ rất mạnh.
Đúng
Sai
b) Khi được chụp cộng hưởng từ, cơ thể người không được mang các đồ dùng bằng kim loại vì dòng điện cảm ứng trong các đồ dùng ấy có thể gây nguy hiểm và ảnh hưởng đến kết quả đo của máy.
Đúng
Sai
c) Giả sử có một đoạn dây dẫn dài 10 cm có cường độ dòng điện là 2 A , tại thời điểm máy chụp cộng hưởng từ đang hoạt động có từ trường \(1,5\;{\rm{T}}\) thì lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có giá trị cực đại là 300 N .
Đúng
Sai
d) Một người được chụp cộng hưởng từ đã quên tháo vòng tay của mình. Vòng tay này bằng kim loại có đường kính \(6,0\;{\rm{cm}}\) và có điện trở \(0,010\Omega \). Từ trường của máy giảm từ 3 T xuống \(1,20\;{\rm{T}}\) trong \(0,6\;{\rm{s}}\). Cường độ dòng điện cảm ứng sinh ra do thay đổi từ trường của máy cộng hưởng từ khi chụp có thể đạt giá trị lớn nhất là \(0,848\;{\rm{A}}\)
Đúng
Sai

Lời giải

a) Sai. Phát ra từ trường

b) Đúng.

c) Sai. \({{\rm{F}}_{\max }} = {\rm{BI}}\ell = 1,5 \cdot 2 \cdot 0,1 = 0,3(\;{\rm{N}})\).

d) Đúng.

\(S = \pi {r^2} = \pi \cdot {\left( {\frac{6}{2}} \right)^2} = 9\pi \left( {\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)

\({e_{\max }} = - \frac{{\Delta \phi }}{{\Delta t}} = - \frac{{\Delta B \cdot S}}{{\Delta t}} = \frac{{(3 - 1,2) \cdot 9\pi \cdot {{10}^{ - 4}}}}{{0,6}} \approx 8,48 \cdot {10^{ - 3}}\;{\rm{V}}\)

\({i_{\max }} = \frac{{{e_{\max }}}}{R} = \frac{{8,48 \cdot {{10}^{ - 3}}}}{{0,01}} \approx 0,848\;{\rm{A}}\)

Câu 3

A. \(\Phi = {\rm{BS}}\sin \alpha \).   
B. \(\Phi = {\rm{BS}}\cos \alpha \).
C. \(\Phi = {\rm{BS}}\tan \alpha \).                                                      
D. \(\Phi = {\rm{BS}}\cot \alpha \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) Quá trình 1 sang 2 là đẳng nhiệt.
Đúng
Sai
b) Quá trình 2 sang 3 là đẳng tích.
Đúng
Sai
c) Nhiệt độ chất khí ở trạng thái 3 là 200 K .
Đúng
Sai
d) Thể tích chất khí ở trạng thái 2 là 4 lít.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(0,6\;{\rm{m}}\).                            
B. \(1,2\;{\rm{m}}\).                                
C. \(0,9\;{\rm{m}}\).                    
D. \(0,3\;{\rm{m}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP