khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

02/02/2026 1,577 Lưu

Một nhóm học sinh lớp tiến hành thí nghiệm bố trí thí nghiệm như hình vẽ: áp kế (1) có mức 0 ứng với áp suất khí quyển, đơn vị đo của áp kế là \({\mathop{\rm Bar}\nolimits} \left( {1{\rm{Bar}} = {{10}^5}\;{\rm{Pa}}} \right)\); xilanh (2); pit-tông (3) gắn với tay quay (4) và cảm biến nhiệt độ. Trong quá trình làm thí nghiệm, cảm biến nhiệt độ có chi báo thay đổi không đáng kể và ghi lại kết quả sau 3 lần thay đổi thể tích của khí trong xilanh bảng dưới.

 

 
Media VietJack     

a) Thí nghiệm trên có thể kiểm chứng định luật Charles.
Đúng
Sai
b) Tích pV sau 3 lần đo có giá trị trung bình bằng \(14,80{\rm{Nm}}\).
Đúng
Sai
c) Thí nghiệm trên có thể kiểm chứng định luật Boyle.
Đúng
Sai
d) Để kết quả đo chính xác hơn thì cần phải quay chậm tay quay để thay đổi chậm thể tích khí.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Sai. Thí nghiệm trên có thể kiểm chứng định luật Boyle.

b) Sai. \(\overline {pV} = \frac{{1,14 \cdot 130 + 1,18 \cdot 125 + 1,23 \cdot 120}}{3} \cdot {10^5} \cdot {10^{ - 6}} \approx 14,78{\rm{Nm}}\)

c) Đúng. Vì nhiệt độ không đổi

d) Đúng. Thay đổi chậm thể tích khí để khí có thời gian trao đổi nhiệt với bên ngoài nhằm giữ nguyên nhiệt độ

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. hiện tượng cảm ứng điện từ.                     
B. hiện tượng nhiệt điện.
C. tác dụng nhiệt của dòng điện.                    
D. tác dụng của lực từ lên dòng điện.

Lời giải

Chọn A

Lời giải

\(\frac{p}{{DT}} = \frac{R}{M} \Rightarrow \frac{p}{{0,36 \cdot ( - 56 + 273)}} = \frac{{8,31}}{{28,8 \cdot {{10}^{ - 3}}}} \Rightarrow p \approx 22,5 \cdot {10^3}Pa = 22,5kPa.{\rm{ }}\)Chọn D

Câu 3

A. Hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
B. Biến đổi trực tiếp nhiệt năng thành điện năng.
C. Phần ứng là các cuộn dây dẫn, trong đó xuất hiện suất điện động cảm ứng khi máy hoạt động.
D. Phần cảm là nam châm điện hoặc nam châm vĩnh cửu để tạo ra từ trường.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Chiều của dòng điện cảm ứng chỉ phụ thuộc vào cực của thanh nam châm đặt gần ống dây dẫn.
B. Dòng điện cảm ứng có cường độ tỉ lệ với từ thông qua ống dây dẫn.
C. Chiều của dòng điện cảm ứng chỉ phụ thuộc vào hướng dịch chuyển của nam châm so với cuộn dây dẫn.
D. Dòng điện cảm ứng có cường độ thay đổi theo tốc độ dịch chuyển của nam châm.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. 2 Wb .                             
B. 0 Wb .                     
C. \(2 \cdot {10^{ - 4}}\;{\rm{Wb}}\).         
D. \(0,02\;{\rm{Wb}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP